Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

279 110.438

Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2017 - 2018 là bộ đề thi định kì cuối học kì 1 môn Toán lớp 3 được VnDoc tổng hợp bao gồm đáp án và bảng ma trận đề thi theo TT 22 kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Đồng thời đây là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 1 cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các em học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi cùng đáp án.

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 năm học 2018 - 2019 được tải nhiều nhất:

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 môn Toán năm học 2018 - 2019:

Họ và tên học sinh:…….............................

……………………………………..……..

Lớp:……………………………………….

Trường: ……………………..……………

Huyện:………………………..…………..

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2018 - 2019

Môn: Toán 3

Ngày kiểm tra:……………..

Thời gian kiểm tra (không kể thời gian phát đề)

 

 

Điểm

Nhận xét của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:

Câu 1: (0,5 đ)

6 x 7 = …..

A. 42

B. 24

C. 36

Câu 2: (0,5 đ)

7 x 9 = …..

A. 36

B. 63

C. 54

Câu 3: (0,5 đ)

42 : 7 = …..

A. 8

B. 7

C. 6

Câu 4: (0,5 đ)

54 : 6 = …..

A. 8

B. 9

C. 7

Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 8 giờ 40 phút

B. 7 giờ 20 phút

C. 7 giờ kém 20 phút

Câu 6: (1 đ)

Một hình vuông có cạnh là 3cm (hình bên). Chu vi hình vuông là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 6cm

B. 9cm

C. 12cm

Câu 7: (1 đ)

5m = ….. cm

A. 500

B. 50

C. 5

Câu 8: (1 đ)

36 : 6 + 13 ….. 20

A. >

B. <

C. =

Câu 9: (1 đ)

Chu vi hình chữ nhật ABCD (hình vẽ bên) là:

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

A. 14m

B. 12m

C. 7m

Câu 10: Đặt tính rồi tính (1 đ)

a) 23 x 4

b) 207 x 4

   
   
   
   
   

Câu 11: Đặt tính rồi tính. (1 đ)

a) 108 : 9

b) 273 : 8

   
   
   
   
   

Câu 12: Bài toán: (1,5 điểm)

Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA

I. TRẮC NGHIỆM: (6 điểm)

Câu 1

0,5 điểm

Câu 2

0,5 điểm

Câu 3

0,5 điểm

Câu 4

0,5 điểm

Câu 5

0,5

điểm

Câu 6

1 điểm

Câu 7

1 điểm

Câu 8

1

điểm

Câu 9

1 điểm

A

B

C

B

B

C

A

B

A

Câu 10: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 11: Mỗi câu đúng 0,5 điểm

de-thi-hoc-ki-1-lop-3-mon-toan-nam-hoc-2018-2019-theo-thong-tu-22

Câu 12: (1,5 điểm)

- Đúng mỗi lời giải đạt 0,25 điểm.

- Đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm.

Số tấm bưu ảnh của em là:

15 - 7 = 8 (tấm)

Số tấm bưu ảnh của hai anh em là:

15 + 8 = 23 (tấm)

Đáp số: 23 tấm bưu ảnh

Lưu ý câu 12: Trên đây là những câu lời giải gợi ý, nếu học sinh đặt câu lời giải khác đúng thì giáo viên tính điểm.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 - Số 1

I. Trắc nghiệm (4đ)

Bài 1:

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

a) Số Tám trăm linh năm viết là: (M1 - 0,5đ)

A. 805         B. 8500        C. 850        D. 85

b) 1/5 giờ = … phút (M1 - 0,5đ)

A. 10          B. 300           C. 12          D. 15

Bài 2: Dùng ê-ke vẽ góc vuông biết đỉnh và một cạnh cho trước. Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông đó? (M1 - 1đ)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

............................................................................................................................................

Bài 3: Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé? (M2 – 0,5đ)

Trả lời: Số lớn gấp số bé là: ...............................................................................................

Bài 4: Đồng hồ H chỉ mấy giờ? (M2 – 0,5đ)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

A. 8 giờ 50 phút

B. 9 giờ 10 phút

C. 9 giờ 50 phút

D. 10 giờ kém 10 phút

Bài 5: Chu vi của hình vuông có cạnh 7 cm là: (M3 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

A. 28       B. 14cm          C. 28cm         D. 26cm

Bài 6: Trong phép chia hết muốn tìm số chia ta làm như thế nào? (M4 – 0,5đ)

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

A. Lấy thương chia cho số bị chia.

B. Lấy số bị chia chia cho thương.

C. Lấy thương nhân với số bị chia.

II. Tự luận (6đ)

Bài 7: Tính nhẩm (M1 – 1đ)

9 × 5 =          63 : 7 =       8 × 8 =       56 : 8 =

6 × 4 = 40 : 5 = 7 × 5 = 42 : 6 =

Bài 8: Đặt tính rồi tính: (M2 – 2đ)

417 + 168

516 – 342

319 × 3

283 : 7

Bài 9: Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được 35 quả táo. Số táo của cả mẹ và chị được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo? (M3 – 2đ)

Bài 10:

a) Tìm x: (M4 – 0,5đ)

x : 7 = 54 + 78

b) Thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính sau để được kết quả là 22 (M4 – 0,5đ)

3 + 8 × 4 - 2

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3 học kì 1

I. Trắc nghiệm (4đ)

Bài 1:

a) Số Tám trăm linh năm viết là: (M1 - 0,5đ)

A. 805

b) giờ = … phút (M1 - 0,5đ)

C. 12

Bài 2: Dùng ê-ke vẽ góc vuông biết đỉnh và một cạnh cho trước. Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông đó? (M1 - 1đ) A

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Góc vuông đỉnh O cạnh OA, OB.

Bài 3: Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé? (M2 – 0,5đ)

Số lớn gấp số bé là: 8 lần

Bài 4: Đồng hồ H chỉ mấy giờ? (M2 – 0,5đ)

A. 8 giờ 50 phút

Bài 5: Chu vi của hình vuông có cạnh 7cm là: (M3 – 0,5đ)

C. 28cm

Bài 6: Trong phép chia hết muốn tìm số chia ta làm như thế nào? (M4 – 0,5đ)

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

A. Lấy thương chia cho số bị chia. S

B. Lấy số bị chia chia cho thương. Đ

C. Lấy thương nhân với số bị chia. S

II. Tự luận (6đ)

Bài 7: Tính nhẩm (M1 – 1đ)

9 × 5 = 45      63 : 7 = 9      8 × 8 = 64         56 : 8 = 7

6 × 4 = 24      40 : 5 = 8      7 × 5 = 35         42 : 6 = 7

Mỗi đáp án đúng 0,25đ

Bài 8: Đặt tính rồi tính: (M2 – 2đ)

585 174 957 40 dư 3 (Mỗi đáp án đúng: 0,25đ)

Bài 9:

Bài giải

Mẹ và chị hái được tất cả là: (0,5đ)

60 + 35 = 95 (quả táo) (0,25đ)

Mỗi hộp có số quả táo là: (0,5đ)

95 : 5 = 19 (quả táo) (0,5đ)

Đáp số: 19 quả táo (0,25đ)

Bài 10:

a) Tìm x: (M4 – 0,5đ)

x : 7 = 54 + 78

x : 7 = 132

x = 132 × 7

x = 924

b) Thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính sau để được kết quả là 22 (M4 – 0,5đ)

3 + 8 × 4 - 2

(3 + 8) × (4 - 2) = 11 × 2 = 22

Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 theo Thông tư 22

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu, câu số, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

   

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

- Số học: Phép cộng, phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá hai lần trong phạm vi 10 000 và 100 000; Các bảng nhân chia 6, 7, 8, 9; Nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số; Tìm một trong các phần bằng nhau của một số. So sánh số bé băng một phần mấy số lớn; So sánh số lớn gấp mấy lần số bé; Tính giá trị của biểu thức

Số câu

1

1

1

1

   

1

1

3

3

 

Câu số

1

7

3

8

   

6

10

   
 

Số điểm

1

1

0,5

2

   

0,5

1

2

4

- Đại lượng và đo đại lượng: Đổi, so sánh các đơn vị đo độ dài; khối lượng; xem đồng hồ.

Số câu

   

1

         

1

 
 

Câu số

   

4

             
 

Số điểm

   

0,5

         

0,5

 

- Yếu tố hình học: góc vuông; góc không vuông; hình chữ nhật, hình vuông, chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật.

Số câu

1

     

1

     

2

 
 

Câu số

2

     

5

         
 

Số điểm

1

     

0,5

     

1,5

 

- Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.

Số câu

         

1

     

1

 

Câu số

         

9

       
 

Số điểm

         

2

     

2

Tổng

Số câu

2

1

2

1

1

1

1

1

6

4

   

3

3

2

2

10

 

Số điểm

2

1

1

2

0,5

2

0,5

1

4

6

   

3

3

2,5

1,5

10

 

Tỉ lệ %

20

10

10

20

5

20

5

10

40

60

   

30

30

25

15

100

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 - Đề số 2

Câu 1: Tính nhẩm (1 điểm)

48 : 6 =

8 x 6 =

9 x 4 =

49 : 7 =

Câu 2: (2 điểm)

a/ Đặt tính rồi tính:

93 x 8                   162 x 4

b/Tính:

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức

a/ 90 + 28 : 2              b/ 123 × (82 – 80)

Câu 4: (1 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ. Tính chu vi hình chữ nhật.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 5 (2 điểm) Lan có quyển truyện dày 144 trang? Lan đã đọc được 1/3 số trang. Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa để hết quyển truyện?

Câu 6: (1 điểm) Tính nhanh:

(9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (4 + 5)

Câu 7: (1 điểm) Học sinh bắt đầu ăn cơm lúc 10 giờ 40 phút.

Sau 15 phút đồng hồ chỉ mấy giờ?

Đồng hồ chỉ: ………………………….

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 8: (1điểm) Hình vuông có cạnh 3cm. Tính chu vi hình vuông.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ GHI ĐIỂM

Môn: Toán. Lớp 3

Năm học: 2017 - 2018

Câu 1: (1 điểm)

48 : 6 = 8

8 x 6 = 48

9 x 4 = 36

49 : 7 = 7

Câu 2: (2 điểm) (mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm)

a/ Đặt tính rồi tính: (0.5 điểm)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

b/Tính: (0.5 điểm)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 3: (1 điểm) Tính giá trị biểu thức

- Tính đúng mỗi bài: 0.5 điểm

a/ 90 + 28 : 2 = 90 + 14           b/ 123 × (82 – 80) = 123 × 2

= 104                             = 246

Câu 4: (1 điểm) Bài giải:

Đổi 4 dm = 40 cm (0,25 điểm)

Chu vi hình chữ nhật là: (0,25 điểm)

(40 + 20) 2 = 120 (cm) (0,5 điểm)

Hoặc: 40 + 20 + 40 + 20 = 120 (cm)

Đáp số: 120 cm

Câu 5: (2 điểm)

Bài giải:

Số trang Lan đã đọc được là: (0,25 điểm)

144 : 3 = 48 (trang) (0, 5 điểm)

Số trang còn lại Lan phải đọc là: (0, 5 điểm)

144 – 48 = 96 (trang) (0,5 điểm)

Đáp số: 96 trang (0,25 điểm)

Câu 6: (1 điểm) Tính nhanh:

(9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (4 + 5)

= (72 – 12 – 60) x 9

= 0 x 9

= 0

Câu 7: (1 điểm)

Điền giờ thích hợp

10giờ 55 phút hoặc 11 giờ kém 5 phút

HS ghi đúng đáp án đạt: 1 điểm

Câu 8: (1 điểm)

Giải:

Chu vi hình vuông là: (0,25 điểm)

3 4 = 12 (cm) (0,5 điểm)

Đáp số: 12cm (0,25 điểm)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 - Đề số 3

Câu 1. (0,5 điểm) Kết quả của phép nhân 5 x 6 là:

A. 30.       B. 31.         C. 32.            D. 40.

Câu 2. (1 điểm) Kết quả của phép chia 67 : 6 là:

A. 11.         B. 11 dư 1.         C. 11 dư 2.              D. 11 dư 3.

Câu 3. (1 điểm) Số dư của phép chia 15 : 7 là:

A. 0.        B. 1.          C. 2.           D. 3.

Câu 4. (0,5 điểm) Một hình vuông có cạnh 7 cm. Chu vi hình vuông là:

A. 27 cm.        B. 28 cm.         C. 29 cm.           D. 30 cm.

Câu 5. (0,5 điểm) Một lớp học có 24 học sinh được xếp thành 6 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?

A. 2 học sinh.            B. 3 học sinh.         C. 4 học sinh.         D. 5 học sinh.

Câu 6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 102 x 7              b) 306 : 6

.................................. ..................................

.................................. ..................................

.................................. ..................................

.................................. ..................................

Câu 7. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

40 – 5 x 6 = ........................................

= ........................................

Câu 8. (0,5 điểm) Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 10 giờ 2 phút.             B. 10 giờ 10 phút.

C. 10 giờ 5 phút              D. 10 giờ 15 phút.

Câu 9. (1 điểm) Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 7 cm. Chu vi của bức tranh là:

A. 40 cm.        B. 30 cm.         C. 20 cm.          D. 10 cm.

Câu 10. (2 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất 10 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Bài giải

........................................................................................

........................................................................................

........................................................................................

........................................................................................

........................................................................................

........................................................................................

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Toán lớp 3

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2: B (1 điểm)

Câu 3: B (1 điểm)

Câu 4: B (0,5 điểm)

Câu 5: C (0,5 điểm)

Câu 6: (2 điểm).

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 7: (1 điểm)

40 – 5 x 6 = 40 – 30

= 10.

Câu 8: B (0,5 điểm)

Câu 9: A (1 điểm)

Câu 10: (2 điểm).

Bài giải

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là: (0,5 điểm)

36 - 10 = 26 (kg gạo) (0,5 điểm)

Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg gạo là: (0,5 điểm)

26 + 36 = 62 (kg gạo) (0,5 điểm)

Đáp số: 62 kg gạo

Ngoài Bộ đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2017 - 2018, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 3 các môn Toán 3, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo thông tư 22 qua chuyên mục đề thi học kì 1 của chúng tôi và bộ đề thi học kì I lớp 3 mới nhất. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 3 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Sau những giờ học tập căng thẳng, chắc hẳn các bạn sẽ rất mệt mỏi. Lúc này, đừng cố ôn quá mà ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe bản thân. Hãy dành cho mình 1 chút thời gian để giải trí và lấy lại tinh thần bạn nhé. Chỉ 10 phút với những bài trắc nghiệm EQ, trắc nghiệm IQ vui dưới đây của chúng tôi, các bạn sẽ có được sự thoải mái nhất, sẵn sàng cho bài học sắp tới:

Đánh giá bài viết
279 110.438
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán Xem thêm