Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 là bộ đề thi có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng đề giúp các em học sinh ôn tập, ôn luyện kiến thức chuẩn bị cho bài thi cuối năm đạt kết quả cao. Đồng thời đây là tài liệu tham khảo cho các thầy cô khi ra đề cho các em học sinh theo các mức chuẩn kiến thức Thông tư 22. Mời thầy cô cùng các em tham khảo và tải về file đáp án và bảng ma trận chi tiết đầy đủ bộ đề.

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 - 2019

TRƯỜNG TH ….

 

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1

NĂM HỌC: 2018 - 2019

I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc (7 điểm)

  • Bàn tay mẹ (Sách TV 1/tập 2-trang 55)
  • Hoa ngọc lan (Sách TV 1/tập 2-trang 64)
  • Đầm sen (Sách TV 1/tập 2-trang 91)
  • Hồ Gươm (Sách TV 1/tập 2-trang 118)

II. PHẦN ĐỌC HIỂU:

Đọc thầm và trả lời câu hỏi (40 phút - 3 điểm)

CÂY BÀNG

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

- Học sinh đọc thầm bài Cây bàng (sách Tiếng Việt 1 - tập 2- trang 127) chọn và khoanh vào ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Tìm tiếng trong bài có vần oang? (0,5điểm) M1

…………………….

Câu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần oang? (0,5điểm) M1

…………………….

Câu 3: Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu? (0,5 điểm) M2

a. Ngay giữa sân trường

b. Trồng ở ngoài đường

c. Trồng ở trong vườn điều

d. Trên cánh đồng

Câu 4: Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào? (0,5 điểm) M2

a. Cây vươn dài những cành khẳng khiu,trụi lá.

b. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.

c. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

d. Lá vàng rụng đầy sân.

Câu 5: Viết câu chứa tiếng có vần oang. (1 điểm ) M3

…………………………………………………………………………

III. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả: (7 điểm): Nhìn viết bài “Đi học”

Viết 2 khổ thơ đầu

Hôm qua em tới trường

Mẹ dắt tay từng bước

Hôm nay mẹ lên nương

Một mình em tới lớp

Trường của em be bé

Nằm lặng giữa rừng cây

Cô giáo em tre trẻ

Dạy em hát rất hay.

2. Bài tập: (3 điểm)

Bài 1: Điền vào chỗ trống (1 điểm ) (M1)

Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr.......

Mẹ mang ch.... ra phơi n.....

b) Điền chữ ng hay ngh?

….ỗng đi trong ….õ

…é …..e mẹ gọi

Câu 2: Nối các từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B: (1 điểm) ( M2)

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 - 2019 - Đề 2

Câu 3: Hằng ngày ai đưa em tới trường? (1 điểm) (M3)

.........................................................................................

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 1 - Đề số 1

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (7điểm)

GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

*Tùy theo tốc độ đọc (nhanh, chậm của HS), dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

II. Đọc hiểu (3 điểm)

1. Đọc thầm bài:

GÀ VÀ VỊT

Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Họa Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt con thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.

2. Dựa vào nội dung bài đọc “Gà và Vịt”. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 3):

Câu 1: Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào? (0,5đ)

A. Cô giáo Chim Khách

B. Cô giáo Họa Mi

C. Cô giáo Chích Chòe

Câu 2: Việc làm nào của Gà chứng tỏ Gà lễ phép, ngoan ngoãn? (0,5đ)

A. Học hành chăm chỉ, chịu khó.

B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.

C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.

Câu 3: Thấy ai, Vịt con cũng làm gì? (0,5đ)

A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí.

B. Im lặng gật đầu chào.

C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ.

Câu 4: Tìm trong bài và ghi lại tiếng có chứa vần ao? (0,5đ)

Câu 5: Viết câu có từ cô giáo. (1đ)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Viết chính tả: (7 điểm)

GV đọc, học sinh nghe viết chính tả đoạn văn sau:

TRƯỜNG EM

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.

Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em. Trường học dạy em thành người tốt. Trường học dạy em những điều hay.

Em rất yêu mái trường của em.

2. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ chấm

a. Tr hay ch? (1 điểm)

......anh thêu          cây ......anh

b. an hay ang? (1 điểm)

b......... tay             cây b............

Câu 2: Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải cho phù hợp (1 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 1 - Đề số 1

TT

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

1. ĐỌC

(10 điểm)

 

1. Đọc

thành tiếng

(7 điểm)

- Đọc trơn, đúng, đọc rõ từng tiếng, từ và biết ngắt câu; đọc đoạn văn khoảng 50-60 tiếng. Tốc độ khoảng 30 tiếng/1 phút (HSNK)

- Đọc phân tích. Tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/1 phút (HS còn hạn chế).

6 điểm

   

- Trả lời được câu hỏi

1 điểm

   

- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, đọc thiếu

Trừ 0,25 đ

 

2. Đọc hiểu

(3 điểm)

+ Câu 1: ý B

0,5 điểm

   

+ Câu 2: ý B

0,5 điểm

   

+ Câu 3: ý C

0,5 điểm

   

+ Câu 4: HS tìm trong bài và ghi được tiếng: giáo hoặc chào.

0,5 điểm

   

+ Câu 5: HS viết được câu có từ cô giáo.

VD: Cô giáo em có mái tóc dài.

1 điểm

I. VIẾT

(10 điểm)

1. Viết

chính tả

(7 điểm)

 

- Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ nhỏ (chữ thường và chữ hoa), đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kỹ năng cần đạt.

- Trình bày sạch, đẹp, không tẩy xóa, viết không thiếu chữ.

7 điểm

   

- Mỗi lỗi sai chính tả (âm, vần, dấu thanh)

Trừ 0,5điểm

   

- Chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5->1điểm toàn bài

trừ từ 0,5 -> 1 điểm toàn bài.

 

2. Bài tập chính tả

(3 điểm)

 

- Mỗi chỗ chấm điền đúng

a. cành chanh vẽ tranh

b. bt tay mắc áo

c. Nối đúng mỗi câu

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm

 

0,25 điểm

 

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 - Đề số 2

A. Bài đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: Bốc thăm ghi các bài đọc trong SGK để đọc (8 Đ)

II. Đọc hiểu: (2Đ)

CÁC VUA HÙNG

Con trai cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ lên làm vua, xưng là Hùng Vương , đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang.

Các Vua Hùng dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, trồng dâu, dệt vải, làm đồ gốm, đồ sắt, chế tạo cung nỏ, trống đồng,...

1. Con trai cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ lên làm vua đóng đô ở đâu? (1đ)

A. Hoa Lư      B. Thăng Long               C. Phong Châu

2. Ai dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, dệt vải? (1đ)

A. Lê Lợi        B. Các Vua Hùng            C. Lạc Long Quân

B. Bài viết (10 điểm)

1. Nghe - Viết: (8 điểm)

Nghe - viết bài “Thằng Bờm”, sách Tiếng Việt - Tập 3 lớp 1, trang 72

2. Bài tập chính tả: (1điểm)

Điền c, k hoặc q vào chỗ chấm:

….ua loa           sách …ủa tôi

Điền ng hay ngh vào chỗ chấm:

…..ôi sao              …i nhớ

3. Đưa các tiếng sau vào mô hình (1 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 1 - Đề số 2

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng bài: HS bốc thăm đọc bài trong SGK

- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát toàn bài tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút (8 điểm) mỗi lỗi sai chính tả hoặc không đọc được trừ 0.25 điểm

II. Đọc hiểu (2 điểm ) HS đọc thầm bài CÁC VUA HÙNG khoanh vào đáp án đúng

Mỗi đáp án đúng 1 điểm.

1. C. Phong Châu

2. B. Các Vua Hùng

B. Kiểm tra viết

1. Nghe - Viết: (8 điểm) – Bài viết không mắc lỗi chính tả, đúng mẫu 8 điểm

Mỗi lỗi viết sai ( sai âm, vần, dấu thanh), viết thừa, viết thiếu trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về chiều cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài..

2. Bài tập ( 1điểm): Mỗi đáp án đúng được 0, 25 điểm.

a, Qua loa, sách của tôi.

b, ngôi sao, ghi nhớ.

3. Đưa tiếng vào mô hình (mỗi đáp án đúng 0.25 điể̉m)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Ngoài Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2017 - 2018 theo Thông tư 22 trên, các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
56 120.542
Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt Xem thêm