Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán, Tiếng Việt lớp 3

10 10.939

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 bao gồm các dạng bài tập môn Toán, Tiếng Việt có kèm theo đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài khảo sát chất lượng đầu năm đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, tải về.

1. Đề khảo sát chất lượng đầu năm số 1

Môn Toán

Bài 1: Viết số gồm:

a. 5 trăm, 7 chục và 5 đơn vị:……………………………….

b. 3 đơn vị, 3 trăm và 4 chục:………………………………..

Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự bé đến lớn: 321, 307, 312, 350, 339

.……………………………………………………………………….......

………………………………………………………………………...............

Bài 3: Tính

a. 5 x 8 -11= ………………..       b. 3 x 6 : 2=…………………...

…………………………….         ……………………………......

Bài 4: Lan có 4 túi bi, mỗi túi bi gồm có 6 viên bi. Hỏi bạn Lan có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài giải

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

 Môn Tiếng Việt

Bài 1: Gạch chân các từ viết sai chính tả trong các từ sau:

Ngỉ học, xinh đẹp, quanh quẩn, nghuệch ngoạc, nghúng nguẩy, ngốc ngếch, nghĩ ngợi.

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.

....................................................................................................................................

Chim hót líu lo trên cành cây.

………………………………………………………………………….....................

Bài 3: Chính tả (nghe- viết). (GV đọc cho học sinh viết 4 câu thơ)

2. Đề khảo sát chất lượng đầu năm số 2

Môn Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)

Bài 1. Số 144 đọc là:

A. Mười bốn bốn        B. Một trăm bốn mươi bốn

C. Một bốn mươi bốn    D. Một bốn bốn

Bài 2. 2 dm = ............. cm

Số được điền vào chỗ chấm là:

A. 20    B. 10     C. 2    D. 4

Bài 3. Lớp của bạn An có 30 bạn, cô chia đều lớp thành 5 nhóm. Vậy số bạn trong 1 nhóm là:

A. 4 bạn       B. 5 bạn       C. 6 bạn      D. 7 bạn

Bài 4: Trên hình vẽ có mấy đoạn thẳng?

 Đề khảo sát đầu năm lớp 3

A. 3 đoạn thẳng        C. 5 đoạn thẳng

B. 4 đoạn thẳng        D. 6 đoạn thẳng

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

54 + 69

62 – 25

435 + 127

432 – 215

Bài 2: Tìm X

X – 125 = 344                 X + 125 = 266

Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 143 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng?

Bài làm

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Bài 4: Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số.

MÔN TIẾNG VIỆT

I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4 điểm) – 15 phút

* Đọc thầm bài: Cô gái đẹp và hạt gạo

Ngày xưa, ở một làng Ê-đê có cô Hơ Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo.

Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy cơm hỏi:

- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ Bia giận dữ quát:

- Tao đẹp là do công mẹ công cha chứ đâu thèm nhờ đến các ngươi.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi. Hơ Bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ Bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm. Thấy Hơ Bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ Bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.

Theo truyện cổ Ê - đê

Dựa vào nội dung bài: “Cô gái đẹp và hạt gạo”. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: (1điểm) Vì sao thóc gạo bỏ Hơ Bia đi vào rừng?

a. Vì thóc gạo thích đi chơi.

b. Vì Hơ Bia đuổi thóc gạo đi.

c. Vì Hơ Bia khinh rẻ thóc gạo.

Câu 2: (1điểm) Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia?

a. Vì Hơ Bia không có gì để ăn.

b. Vì Hơ Bia đã biết lỗi và chăm làm.

c. Vì thóc gạo nhớ Hơ Bia.

Câu 3: (1điểm) Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là:

a. Lười nhác.

b. Nhanh nhẹn.

c. Chăm chỉ.

Câu 4: (1điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Đêm khuya, chúng bỏ cả vào rừng.” trả lời cho câu hỏi nào?

a. Là gì?

b. Làm gì?

c. Như thế nào?

PHẦN HAI

1. Chính tả: (5 điểm) bài: Cậu bé thông minh

Viết đầu bài và đoạn: Ngày xưa,………..cả vùng lo sợ.

2. (4 điểm) Tập làm văn:

Dựa vào những câu gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) để nói về một người bạn của em.

Gợi ý:

- Bạn tên gì?

- Hình dáng bạn ra sao?

- Tính tình bạn em thế nào?

-  Tình cảm của em đối với bạn.

Đánh giá bài viết
10 10.939
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm