Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán, Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 bao gồm các dạng bài tập môn Toán, Tiếng Việt có kèm theo đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, tải về.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 3, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 3 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 3. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

1. Đề khảo sát chất lượng đầu năm lớp 3 số 1

Môn Toán

Bài 1: Viết số gồm:

a. 5 trăm, 7 chục và 5 đơn vị:……………………………….

b. 3 đơn vị, 3 trăm và 4 chục:………………………………..

Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự bé đến lớn: 321, 307, 312, 350, 339

.……………………………………………………………………….......

……………………………………………………………………….........

Bài 3: Tính

a. 5 x 8 -11= ………………..              b. 3 x 6 : 2=…………………...

Bài 4: Lan có 4 túi bi, mỗi túi bi gồm có 6 viên bi. Hỏi bạn Lan có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài giải

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

………………………………………………………………………...............

Môn Tiếng Việt

Bài 1: Gạch chân các từ viết sai chính tả trong các từ sau:

Ngỉ học, xinh đẹp, quanh quẩn, nghuệch ngoạc, nghúng nguẩy, ngốc ngếch, nghĩ ngợi.

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.

....................................................................................................................................

Chim hót líu lo trên cành cây.

………………………………………………………………………….....................

Bài 3: Chính tả (nghe- viết). (GV đọc cho học sinh viết 4 câu thơ)

2. Đề khảo sát chất lượng đầu năm số 2

Môn Toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)

Bài 1. Số 144 đọc là:

A. Mười bốn bốn

B. Một trăm bốn mươi bốn

C. Một bốn mươi bốn

D. Một bốn bốn

Bài 2. 2 dm = ............. cm

Số được điền vào chỗ chấm là:

A. 20

B. 10

C. 2

D. 4

Bài 3. Lớp của bạn An có 30 bạn, cô chia đều lớp thành 5 nhóm. Vậy số bạn trong 1 nhóm là:

A. 4 bạn

B. 5 bạn

C. 6 bạn

D. 7 bạn

Bài 4: Trên hình vẽ có mấy đoạn thẳng?

Đề khảo sát đầu năm lớp 3

A. 3 đoạn thẳng

B. 4 đoạn thẳng

C. 5 đoạn thẳng

D. 6 đoạn thẳng

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

54 + 69

62 – 25

435 + 127

432 – 215

Bài 2: Tìm X

X – 125 = 344

X + 125 = 266

Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 143 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng?

Bài làm

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

Bài 4: Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số.

MÔN TIẾNG VIỆT

I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4 điểm) – 15 phút

* Đọc thầm bài: Cô gái đẹp và hạt gạo

Ngày xưa, ở một làng Ê-đê có cô Hơ Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo.

Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy cơm hỏi:

- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ Bia giận dữ quát:

- Tao đẹp là do công mẹ công cha chứ đâu thèm nhờ đến các ngươi.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi. Hơ Bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ Bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm. Thấy Hơ Bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ Bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.

Theo truyện cổ Ê - đê

Dựa vào nội dung bài: “Cô gái đẹp và hạt gạo”. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: (1 điểm) Vì sao thóc gạo bỏ Hơ Bia đi vào rừng?

a. Vì thóc gạo thích đi chơi.

b. Vì Hơ Bia đuổi thóc gạo đi.

c. Vì Hơ Bia khinh rẻ thóc gạo.

Câu 2: (1 điểm) Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia?

a. Vì Hơ Bia không có gì để ăn.

b. Vì Hơ Bia đã biết lỗi và chăm làm.

c. Vì thóc gạo nhớ Hơ Bia.

Câu 3: (1 điểm) Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là:

a. Lười nhác.

b. Nhanh nhẹn.

c. Chăm chỉ.

Câu 4: (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Đêm khuya, chúng bỏ cả vào rừng.” trả lời cho câu hỏi nào?

a. Là gì?

b. Làm gì?

c. Như thế nào?

PHẦN HAI

1. Chính tả: (5 điểm) bài: Cậu bé thông minh

Viết đầu bài và đoạn: Ngày xưa,………..cả vùng lo sợ.

2. (4 điểm) Tập làm văn:

Dựa vào những câu gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) để nói về một người bạn của em.

Gợi ý:

- Bạn tên gì?

- Hình dáng bạn ra sao?

- Tính tình bạn em thế nào?

- Tình cảm của em đối với bạn.

3. Đề khảo sát chất lượng đầu năm số 3

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (5 điểm):

1. Số bé nhất trong các số sau là:

a. 362

b. 256

c.168

d. 205

2. Số liền trước của số 300 là:

a. 299

b. 301

c. 200

d. 400

3. Số liền sau của số 500 là:

a. 400

b. 501

c. 600

d. 499

4. Các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a. 192, 200, 199, 250

b. 250, 199, 200, 192

c. 250, 200, 192, 199

d. 250, 200, 199, 192

5. 2dm 5cm =……..cm?

a. 25cm

b. 205cm

c. 52cm

d. 250cm

6. Trong hình bên có mấy hình vuông?

Đề khảo sát chất lượng đầu năm số 3

a. 2 hình

b. 3 hình

c. 4 hình

d. 5 hình

7. 80 : 2=….?

a. 4

b. 40

c. 400

d. 200

8. 30 x 3 =….?

a. 90

b. 900

c. 100

d. 600

9. Kết quả của phép tính: 2 x 2 + 20 là:

a. 44

b. 24

c. 82

d. 28

10. 120 – x = 50. Vậy x = ….?

a. 70

b. 170

c. 50

d. 120

II. Bài tập: (5 điểm)

1. Đặt tính rồi tính (2 điểm):

258 + 135         496 + 202           389 – 265          273 - 147

2. Viết vào chỗ chấm (1 điểm):

Viết số

Đọc số

216

 

320

 

575

 

209

 

3. Lớp 3A có 27 học sinh. Lớp 3B có 16 học sinh. Hỏi lớp 3A có nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu học sinh?

Bài giải:

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................

Môn Tiếng Việt

A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG:

I. Đọc hiểu (20 phút):

CHÚ MÈO CON

Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động: nó rình một con bướm đang chợp chờn bay qua. Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Thôi hụt rồi !...

Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm, rồi cuộn tròn lăn lốc giữa sân, cho đến lúc chạm bịch vào gốc cau.

Nguyễn Đình Thi

Khoanh tròn vào chữ a, b hoặc c trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây (5đ):

1. Mèo con chạy giỡn trước sân khi thời tiết như thế nào?

a. Nắng ấm

b. Mưa rét

c. Cả a và b đều đúng

2. Hai tai và đuôi mèo con như thế nào?

a. Dựng đứng

b. Ngoe nguẩy

c. Cả a và b đều đúng

3. Mèo con nép mình vào gốc cây để làm gi?

a. Tránh nắng

b. Rình bắt chuột

c. Rình một con bướm

4. Câu: “Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm.” thuộc mẫu câu nào?

a. Ai làm gì?

b. Ai là gì?

c. Ai thế nào?

5. Từ trái nghĩa với từ “cao” là:

a. Dài

b. Ngắn

c. Thấp

6. Nối cột A với cột B sao cho thích hợp:

A

B

Đen như

Vẹt

Hôi như

Quạ

Nhanh như

Khướu

Nói như

Hót như

Cắt

II. Đọc thành tiếng toàn bài trong thời gian 1.5 phút (5 điểm)

B. PHẦN II: TIẾNG VIỆT VIẾT

I. Chính tả (10 điểm):

1. Bài viết (8 điểm):

2. Bài tập (2 điểm):

2.1. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

tr hay ch: ………ăm sóc, một …..…ăm, va ……..ạm, …..…ạm y tế.

2.2. Ghi lời giải câu đố sau (1 điểm)

Tiếng có vần uôc hoặc uôt:

Có sắc – để uống hoặc tiêm

Thay sắc bằng nặng – là em nhớ bài

Là tiếng:……..,……………………..

3. Tập làm văn (10 điểm):

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:

  • Đó là cây gì, trồng ở đâu?
  • Hình dáng cây như thế nào?
  • Cây có lợi ích gì?

Bài viết chính tả - Lớp 3

QUẢ MĂNG CỤT

Quả măng cụt tròn như quả cam, to bằng nắm tay trẻ con, toàn thân tím sẫm ngả sang đỏ. Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn, năm cái tai tròn úp vào quả.

Tách nửa vỏ trên, ruột măng cụt sẽ hiện ra trắng muốt như hoa bưởi. Có đến bốn, năm múi to không đều nhau, ăn vào ngọt trong miệng và tỏa hương thoang thoảng.

Ngoài Bộ đề thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán, Tiếng Việt lớp 3, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
22 21.691
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi KSCL đầu năm lớp 3 Xem thêm