10 chuyên đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
CÁC CHUYÊN ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN
CHUYÊN ĐỀ 1: Số chữ số
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.
2. 10 số 1 chữ số: (từ số 0 đến số 9)
90 số 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
900 số 3 chữ số: (t số 100 đến 999)
3. Số tự nhiên nhỏ nhất số 0. không số tự nhiên lớn nhất.
4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
5. Các s chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 gọi số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn
(kém) nhau 2 đơn vị.
6. Các số chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém)
nhau 2 đơn vị.
II. Bài tập
Bài 1: Cho 4 chữ số 2, 3, 4, 6.
a) Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên? đó là những số
nào?
b) bao nhiêu số 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên? hãy viết tất cả
các số đó?
Bài giải
a) Lập bảng sau ta được:
hàng
trăm
hàng chục
hàng đơn v
viết được số
2
3
4
234
2
3
6
236
2
4
3
243
2
4
6
246
2
6
3
263
2
6
4
264
Nhận xét: mỗi chữ số từ 4 chữ số trên ở vị trí hàng trăm ta lập được 6 số có 3 chữ số
khác nhau. vởy có tất cả các số có 3 chữ số khác nhau là: 6 x 4 = 24 (số).
b) Tương tự phần (a) ta lập được: 4 x 6 = 24 ( số)
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
các số đó là: 2346; 2364; 2436 ; 2463; 2643; 2634; 3246; 3264; 3426; 3462; 3624; 3642;
4236; 4263; 4326; 4362; 4623; 4632; 6243;6234; 6432; 6423.
Bài 2: cho 4 chữ số 0, 3, 6, 9.
a) có bao nhiêu số có 3 chữ số được viết từ 4 chữ số trên?
b) tìm số lớn nhất và số bé nhất có 4 chữ số khác nhau được viết từ 4 chữ số trên?
Bài 3: a) hãy viết tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 3?
b) hãy viết tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4?
Bài 4: cho 5 chữ số 0, 1, 2, 3, 4.
a) thể viết được bao nhiêu số 4 chữ số từ 5 chữ số đã cho? trong các số viết
được có bao nhiêu số chẵn?
b) tìm số chẵn lớn nhất, số lẻ nhỏ nhất 4 chữ số khác nhau được viết từ 5 chữ số
đó?
Bài 5: có bao nhiêu số có 4 chữ số mà trong đó không có 2 chữ số nào giống nhau ở mỗi số?
bài 6: cho 3 chữ số 1, 2, 3. hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số đã cho,
rồi tính tổng các số vừa viết được.
Bài 7: cho các chữ số 5, 7, 8.
a) hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ các chữ số đã cho.
b) tính nhanh tổng các số vừa viết được.
Bài 8: cho số 1960. số này sẽ thay đổi như thế nào? hãy giải thích?
a) xoá bỏ chữ số 0. b) viết thêm chữ số 1 vào sau số đó.
c) đổi chỗ hai chữ số 9 và 6 cho nhau.
bài 9: cho số thập phân 0,0290. số ấy thay đổi như thế nào nếu:
a) ta bỏ dấu phẩy đi? b) ta đổi hai chữ số 2 và 9 cho nhau?
c) ta bỏ chữ số 0 ở cuối cùng đi?
d) ta chữ số 0 ở ngay sau dấu phẩy đi?
Bài 10: cho ba chữ số: a, b, c khác chữ số 0 và a lớn hơn b, b lớn hơn c.
a) với ba chữ số đó, có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số? (trong các số, không
có chữ số nào lặp lại hai lần)
b) tính nhanh tổng của các số vừa viết được, nếu tổng của ba chữ số a, b, c là 18.
c) nếu tổng của các số có ba chữ số vừa lập được ở trên là 3330, hiệu của số lớn nhất
và số bé nhất trong các số đó là 594 thì ba chữ số a, b, c là bao nhiêu?
Bài 11: hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà ở mỗi số:
a) không có chữ số 5? b) không có chữ số 7
Bài 12: hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số mà mỗi số có:
a) 1 chữ số 5 b) 2 chữ số 5.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
CHUYÊN ĐỀ 2: Bốn phép tính với số tự nhiên, phân số số thập phân
a. phép cộng
1. Kiến thức cần ghi nhớ
1. a + b = b + a
2. (a + b) + c = a + (b + c)
3. 0 + a = a + 0 = a
4. (a - n) + (b + n) = a + b
5. (a - n) + (b - n) = a + b - n x 2
6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2
7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời c số hạng còn lại được giữ nguyên thì
tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạng được gấp lên đó.
8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì
tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 -
n
1
) số hạng bị giảm đi đó.
9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.
13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
2. Bài tập
Bài 1: Tính nhanh: a) 4823 + 1560 + 5177 + 8440 b) 10556 + 8074 + 9444 + 926 + 1000
c) 576 + 789 + 467 + 111
Bài 2: tính nhanh: a)
5
9
7
9
5
6
13
19
13
7
7
5
b)
c,
11
10
11
9
11
8
11
7
11
6
11
5
11
4
11
3
11
2
11
1
d)
21
20
21
19
21
18
21
17
...
21
5
21
4
21
3
21
2
21
1
Bài 3: tính nhanh:
a) 21,251+ 6,058 + 0,749 + 1,042
b)1,53 + 5,309 + 12,47 + 5,691
c) 1,83 + 0,38 + 0,1+ 4,62 + 2,17+ 4,9
d) 2,9 + 1,71 + 0,29 + 2,1 + 1,3
Bài 4: tìm hai số có tổng bằng 1149, biết rằng nếu giữ nguyên số lớn và gấp số bé lên 3 lần
thì ta được tổng mới bằng 2061.
Bài 5: khi cộng một số 6 chữ số với 25, do xuất, một học sinh đã đặt tính như
sau: em hãy so sánh tổng đúng và tổng sai trong phép tính đó.
Bài 6: khi cộng một số tự nhiên với 107, một học sinh đã chép nhầm số hạng thứ hai thành
1007 nên được kết quả là 1996. tìm tổng đúng của hai số đó.
Bài 7: hai số tổng bằng 6479, nếu giữ nguyên số thứ nhất, gấp số thứ hai n 6 lần thì
được tổng mới bằng 65789. hãy tìm hai số hạng ban đầu.
Bài 8: tìm hai số tổng bằng 140, biết rằng nếu gấp số hạng thứ nhất lên 5 lần gấp số
hạng thứ hai lên 3 lần thì tổng mới là 508.

10 chuyên đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán

Các chuyên đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán bao gồm 10 chuyên đề. Mỗi chuyên đề gồm các dạng Toán hay và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, ôn luyện chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 6 các trường Chuyên.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về đầy đủ 10 chuyên đề Toán ôn thi lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 6, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

ÔN THI VÀO LỚP 6 CHUYÊN ĐỀ 1: Số và chữ số

I. Kiến thức cần ghi nhớ

1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.

2. Có 10 số có 1 chữ số: (từ số 0 đến số 9)

có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)

có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)

3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. không có số tự nhiên lớn nhất.

4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

ÔN THI VÀO LỚP 6 CHUYÊN ĐỀ 2: Bốn phép tính với số tự nhiên, phân số và số thập phân

a. phép cộng

1. Kiến thức cần ghi nhớ

1. a + b = b + a

2. (a + b) + c = a + (b + c)

3. 0 + a = a + 0 = a

4. (a - n) + (b + n) = a + b

5. (a - n) + (b - n) = a + b - n x 2

6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2

7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n - 1) lần số hạng được gấp lên đó.

8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 - \frac{1}{n}) số hạng bị giảm đi đó.

9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.

10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.

11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.

12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.

13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.

Đề ôn thi vào lớp 6 môn Toán:

Đánh giá bài viết
1 846
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi vào lớp 6 môn Toán Xem thêm