Các khoản tiền viên chức được nhận khi thôi việc

1 449

Viên chức khi chấm dứt hợp đồng làm việc thì được hưởng những khoản trợ cấp nào? Đây là câu hỏi hiện nay khá nhiều người quan tâm. Trong bài viết này VnDoc xin đưa ra các chế độ viên chức sẽ được nhận khi thôi việc. Mời các bạn cùng tham khảo.

Thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức

Theo quy định tại Điều 45 Luật viên chức 2010 và Điều 38 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

- Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật viên chức;

- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật viên chức.

Lưu ý, trong những trường hợp sau đây, viên chức sẽ không được thực hiện chế độ thôi việc:

- Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị;

- Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.

Về thủ tục giải quyết thôi việc, Nghị định 29 quy định cụ thể như sau:

“3. Thủ tục giải quyết thôi việc

a) Viên chức có nguyện vọng thôi việc có văn bản gửi người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định chấm dứt hợp đồng làm việc; nếu không đồng ý cho viên chức thôi việc thì trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này và đồng thời giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định tại Nghị định này.”

Các chế độ viên chức được hưởng khi thôi việc:

1. Trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, đối với viên chức có thời gian công tác từ ngày 31/12/2008 trở về trước thì khi chấm dứt hợp đồng làm việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

- Cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm: Mức lương theo chức danh nghề nghiệp, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Lưu ý: Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng.

- Trường hợp viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2003, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31/12/2008.

- Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2003 trở về sau, thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian làm việc theo hợp đồng làm việc (cộng dồn) kể từ khi viên chức có quyết định tuyển dụng đến hết ngày 31/12/2008.

2. Trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, đối với viên chức có thời gian công tác từ ngày 01/01/2009 đến nay thì chế độ trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp.

Cụ thể, viên chức khi thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013.

Về mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với viên chức thôi việc được quy định như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo nội dung tại Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo nội dung hướng dẫn tại Khoản2 Điều 50 Luật việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm 2013.

Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2015 không còn chế độ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 01 lần mà sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng và thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp theo quy định của tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Như vậy, trường hợp viên chức có thời gian công tác từ trước ngày 31/12/2008 và kéo dài cho đến nay thì khi thôi việc, viên chức sẽ nhận 02 khoản trợ cấp:

+ Trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian công tác từ ngày 31/12/2008 trở về trước và;

+ Trợ cấp thất nghiệp cho khoảng thời gian công tác từ ngày 31/12/2008 đến nay.

3. Chế độ bảo hiểm xã hội

Trong trường hợp viên chức chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu thì có thể tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí về sau hoặc làm hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Đánh giá bài viết
1 449
Lao động - Tiền lương Xem thêm