Cách đọc, viết đúng số tự nhiên

43 57.753

Cách đọc, viết đúng số tự nhiên

Cách đọc, viết đúng số tự nhiên với các hướng dẫn chi tiết cụ thể cho từng trường hợp giúp các em học sinh rèn kỹ năng đọc viết số tự nhiên theo cấu tạo lớp, hàng, đơn vị. Mời các em cùng cùng các thầy cô tham khảo chi tiết.

I. Đọc số tự nhiên

Để đọc đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm được cách đọc số:

- Tách số thành các lớp, mỗi lớp 3 hàng theo thứ tự từ phải sang trái.

- Đọc số dựa vào cách đọc số có ba chữ số kết hợp với đọc tên lớp đó (trừ lớp đơn vị).

Ví dụ:

Số: 123 456 789

triệu nghìn đơn vị

Đọc số: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.

1. Trường hợp số có chữ số tận cùng là 1

- Đọc là “một” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.

Ví dụ:

201: Hai trăm linh một.

811: Tám trăm mười một.

6827901: Sáu triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm linh một.

- Đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9.

(đọc là “mốt” khi kết hợp với từ “mươi” liền trước).

Ví dụ:

6381: Sáu nghìn ba trăm tám mươi mốt.

50621: Năm mươi nghìn sáu trăm hai mươi mốt.

608561: Sáu trăm linh tám nghìn năm trăm sáu mươi mốt.

2. Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4

- Đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục nhỏ hơn hoặc bằng 1.

Ví dụ:

3204: Ba nghìn hai trăm linh bốn.

89514: Tám mươi chín nghìn năm trăm mười bốn.

6281304: Sáu triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm linh bốn.

- Đọc là “tư” khi chữ số hàng chục lớn hơn hoặc bằng 2, nhỏ hơn hoặc bằng 9.

(đọc là “tư” khi kết hợp với từ “mươi” liền trước).

Ví dụ:

324: Ba trăm hai mươi tư. (Ba trăm hai mươi bốn)

1944: Một nghìn chín trăm bốn mươi tư. (Một nghìn chín trăm bốn mươi bốn)

9764: Chín nghìn bảy trăm sáu mươi tư.

(* Lưu ý: Có thể đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc 4).

3- Trường hợp số có chữ số tận cùng là 5

- Đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9.

(đọc là “lăm” khi kết hợp với từ “mươi” hoặc “mười” liền trước).

Ví dụ:

1115: Một nghìn một trăm mười lăm.

5555: Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm.

20395: Hai mươi nghìn ba trăm chín mươi lăm.

- Đọc là “năm” khi hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền sau.

Ví dụ:

6805: Sáu nghìn tám trăm linh năm.

687586: Sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi sáu.

505155: Năm trăm linh năm nghìn một trăm năm mươi lăm.

II. Viết số tự nhiên

Để viết đúng số tự nhiên, học sinh phải nắm được cách viết số:

- Viết số theo từng lớp (từ trái sang phải).

- Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp.

1- Viết số theo lời đọc cho trước

- Xác định các lớp. (chữ chỉ tên lớp).

- Xác định số thuộc lớp đó. (nhóm chữ bên trái tên lớp).

(Lưu ý: khi đọc số không đọc tên lớp đơn vị nên nhóm chữ bên phải lớp nghìn là nhóm chữ ghi lời đọc số thuộc lớp đơn vị.).

Ví dụ: Viết số sau:

- Năm mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi bảy.

=> Giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định như sau:

- Năm mươi sáu triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi bảy.

56 (tên lớp) 912 (tên lớp) 347

=> Viết số: 56 912 347

Ví dụ:

+ Viết số, biết số đó gồm: 1 trăm triệu, 8 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 nghìn, 9 chục và 8 đơn vị.

=> Giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định như sau:

+ Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé.

trăm triệu chục triệu triệu trăm nghìn chục nghìn nghìn trăm chục đơn vị

1 0 8 5 6 3 0 9 8

1 trăm triệu 8 triệu 5 trăm nghìn 6 chục nghìn 3 nghìn 9 chục 8 đơn vị.

+ Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị tương ứng.

=> Viết số: 108 563 098

Cách viết đọc số tự nhiên của chuyên ngành thuế

Để đọc đúng số tự nhiên thì phải nắm được cách đọc số như sau:

+ Đọc số thành từng lớp, mỗi lớp có 3 hàng từ trái sang phải

+ Đọc số dựa vào cách đọc số kết hợp với đọc tên lớp

Ví dụ:

Đọc là: Năm trăm bốn mươi bảy triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi tám

Như vậy muốn đọc đúng thì phải nắm được cách đọc số có 3 chữ số. Đọc số đúng mới khắc phục được hiện tượng viết sai chính tả.

Phần lớn các bạn kế toán, bạn đọc chưa nắm được quy tắc về đọc, viết chữ số tùy trường hợp có 2 cách đọc như: 1 (một hay mốt), 4 (bốn hay tư), 5 (năm hay lăm) nên có sự thắc mắc và tranh cãi về việc đọc và viết.

1.1. Trường hợp số tận cùng là 1

Số tận cùng là 1 có hai cách đọc là “mốt” và “một”. cách đọc tuân theo quy tắc sau:

- Số 1 đọc là “ một” khi chữ số hàng chục bằng hoặc nhỏ hơn 1

Ví dụ:

301: ba trăm linh một

711: bảy trăm mười một

456901: bốn trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm linh một

- Số 1 đọc là “mốt” khi chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 2

Ví dụ:

731: bảy trăm ba mươi mốt

966751: chín trăm sáu mươi sáu nghìn bày trăm năm mươi mốt

1.2. Trường hợp số có chữ số tận cùng là 4

Số tận cùng là 4 có hai cách đọc là “bốn” và “tư”, cách đọc tuân theo quy tắc sau:

- Số 4 đọc là “bốn” khi chữ số hàng chục bằng hoặc nhỏ 1

Ví dụ:

46704: bốn mươi sáu nghìn bảy trăm linh bốn

325614: ba trăm hai mươi năm nghìn sáu trăm mười bốn

98767804: chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm linh bốn

- Số 4 đọc là “tư” khi chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 2

Ví dụ:

547864: năm trăm bốn mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi tư

312908674: ba trăm mười hai triệu chín trăm linh tám nghìn sáu trăm bảy mươi tư

Lưu ý: 4 có thể đọc là “tư” và “bốn” khi chữ số hàng chục bằng 2 hoặc bằng 4 đều có thể chấp nhận.

Ví dụ:

324: ba trăm hai mươi bốn hoặc ba trăm hai mươi tư

744: bảy trăm bốn mươi bốn hoặc bảy trăm bốn mươi tư

1.3. Trường hợp chữ số tận cùng là 5

Số tận cùng là 5 có hai cách đọc là “lăm” và “năm”, cách đọc tuân theo quy tắc sau:

- Số 5 đọc là “lăm” khi chữ số hàng chục lớn hơn 0, nhỏ hơn hoặc bằng 9, bằng hoặc nhỏ hơn 9

Ví dụ:

1125: một nghìn một trăm hai mươi lăm

10395: mười nghìn ba trăm chín mươi lăm

- Số 5 đọc là “năm” khi chữ số hàng chục bằng 0 hoặc khi kết hợp với từ chỉ tên hàng, từ “mươi” liền sau

Ví dụ:

9705: Chín nghìn bảy trăm linh năm

987546: Chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi sáu

506455: Năm trăm linh sáu nghìn bốn trăm năm mươi lăm

2. Cách viết số

Để viết đúng được số thì cần phải nắm được cách viết, viết số tuân thủ nguyên tắc sau:

- Viết số theo từng lớp từ trái qua phải

- Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp

2.1. Viết số theo lời đọc trước

- Xác định các lớp

- Xác định số thuộc lớp đó

Ví dụ:

19612730: Mười chín triệu sáu trăm mười hai nghìn bảy trăm ba mươi

2.2. Viết số theo cấu tạo số cho trước

- Liệt kê các hàng theo thứ tự từ lớn đến bé

- Xác định giá trị các hàng rồi viết vào hàng đó các giá trị

- Viết số

Lưu ý:

- Một số kế toán thường ghi số tiền, sau đó + đồng “chẵn”.

Ví dụ: 990.000 ghi là chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn >>> trên thực tế, việc ghi “chẵn” là để tránh gian lận nhưng viết như vậy là không đúng, từ “đồng” đứng sau cùng đã đủ để tránh gian lận nên kế toán nào đang viết chữ "chẵn" có thể bỏ cách viết cũ đi. Tất nhiên là trong trường hợp hóa đơn đã viết theo cách viết này đều vẫn được Thuế chấp nhận, bạn chỉ cần thay đổi sau khi đọc bài viết này để chỉnh lại cho đúng chuẩn.

Đánh giá bài viết
43 57.753
Mẹo dạy học hay Xem thêm