Cách gọi tên Amin, Amino Axit

1 32

Chuyên đề Hóa học 12 Cách gọi tên Amin, Amino Axit. Hy vọng qua bộ tài liệu sẽ giúp các bạn giải Hóa học 12 chính xác hơn. Mời các bạn tham khảo.

Gọi tên Amin

a) Cách gọi tên theo danh pháp gốc - chức: ank + yl + amin

Ví dụ: CH3NH2 (Metylamin), C2H5–NH2 (Etylamin), CH3CH(NH2)CH3 (Isopropylamin), ….

b) Cách gọi tên theo danh pháp thay thế: ankan + vị trí + amin

Ví dụ: CH3NH2 (Metanamin), C2H5–NH2 (Etanamin),

CH3CH(NH2)CH3 (Propan - 2 - amin), ...

c) Tên thông thường chỉ áp dụng với một số amin

Hợp chất Tên gốc – chức Tên thay thế Tên thường
CH3–NH2 metylamin metanamin  
CH3–CH(NH2)–CH3 isopropylamin propan-2-amin  
CH3–NH–C2H5 etylmetylamin N-metyletanamin  
CH3–CH(CH3)–CH2–NH2 isobutylamin 2-metylpropan-1-amin  
CH3–CH2–CH(NH2)–CH3 sec-butylamin butan-2-amin  
(CH3)3C–NH2 tert-butylamin 2-metylpropan-2-amin  
CH3–NH–CH2–CH2–CH3 metylpropylamin N-metylpropan-1-amin  
CH3–NH–CH(CH3)2 isopropylmetylamin N-metylpropan-2-amin  
C2H5–NH–C2H5 đietylamin N-etyletanamin  
(CH3)2N–C2H5 etylđimetylamin N,N-đimetyletanamin  
C6H5NH2 phenylamin benzenamin anilin
C6H5NHCH3 metylphenylamin N-Metylbenzenamin N-Metylanilin
       

Chú ý:

- Tên các nhóm ankyl đọc theo thứ tự chữ cái a, b, c… + amin

- Với các amin bậc 2 và 3, chọn mạch dài nhất chứa N làm mạch chính, N có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Đặt một nguyên tử N trước mỗi nhóm thế của amin

+ Có 2 nhóm ankyl → thêm 1 chữ N ở đầu.

Ví dụ: CH3–NH–C2H5 : N–etyl metyl amin.

+ Có 3 nhóm ankyl → thêm 2 chữ N ở đầu (nếu trong 3 nhóm thế có 2 nhóm giống nhau).

Ví dụ: CH3 –N(CH3)–C2 H5 : N, N–etyl đimetyl amin

+ Có 3 nhóm ankyl khác nhau → 2 chữ N cách nhau 1 tên ankyl.

Ví dụ: CH3–N(C2 H5)–C3H7 : N–etyl–N–metyl propyl amin.

- Khi nhóm –NH2 đóng vai trò nhóm thế thì gọi là nhóm amino.

Ví dụ: CH3CH(NH2)COOH (axit 2-aminopropanoic)

Gọi tên Amino Axit

a) Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.

Ví dụ:

H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic ;

HOOC–[CH2]2 –CH(NH2)–COOH: axit 2-aminopentanđioic

b) Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng.

Ví dụ:

CH3 –CH(NH2)–COOH : axit α,-aminopropionic

H2N–[CH2 ]5 –COOH : axit ε-aminocaproic

H2N–[CH2]6–COOH: axit ω-aminoenantoic

c) Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường.

Ví dụ:

H2 N–CH2 –COOH có tên thường là glyxin (Gly)

Bảng: Tên gọi của 1 số α-amino axit

Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường Kí hiệu
H2N- CH2 -COOH Axit aminoetanoic Axit aminoaxetic Glyxin Gly
CH3 – CH(NH2) - COOH Axit- 2 – aminopropanoic Axit - aminopropanoic Alanin Ala
(CH3)2 CH – CH(NH)2 - COOH Axit - 2 amino -3 - Metylbutanoic Axit Α -aminoisovaleric Valin Val
Cách gọi tên Amin, Amino Axit Axit - 2 - amino -3(4 -hiđroxiphenyl) propanoic Axit Α - amino -β (p - hiđroxiphenyl) propionic Tyrosin Tyr  
HOOC(CH2)2CH(NH2) - COOH Axit-2 - aminopentanđioic Aixt glutamic Glu
H2N-(CH2)4 –CH(NH2) -COOH Axit-2,6 - điaminohexanoic Axit- α, ε -ñiaminocaproic Lysin Lys

Ví dụ minh họa cách gọi tên Amin, Amino Axit

Câu 1: Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?

A. H2N – CH2 COOH : glixerin hay glixerol

B. CH3CH(NH2)COOH : anilin

C. C6H5CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin

D. HOOC – (CH2)2 CH(NH2)COOH: axit glutanic

H2 N – CH2 COOH :glixin

CH3CH(NH2)COOH : alanin

HOOC – (CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutamic

→ Đáp án C

Câu 2:Tên gọi của C6 H5 –NH–CH3 là:

A. Metyl phenyl amin.

B. N–metylanilin

C. N–metyl benzen amin.

D. cả A, B, C đều đúng.

→ Đáp án D

Câu 3: N, N- Etyl metyl propan-1-amin có CTCT là

A. (CH3)(C2H5)(CH3CH2CH2)N

B. (CH3)2CH(CH3)(C2H3x)N

C. (CH3)2 (C2 H5)N

D. (CH3)(C2 H5)(CH3)2CHN

→ Đáp án A

Câu 4: Alanin có công thức là

A. H2N–CH2CH2COOH.

B. C6H5–NH2.

C. CH3CH(NH2)–COOH.

D. H2N–CH2COOH.

→ Đáp án c

Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2

A. Phenylamin.

B. Benzylamin

C. Anilin.

D. Metylphenylamin.

Phenylamin/ Anilin: C6H5NH2

Benzylamin: C6H5CH2NH2

metylphenylamin: C6H5NHCH3

→ Đáp án B

Câu 6: Viết công thức cấu tạo của các chất sau: Glyxin; axit glutamic; axit ω-aminoenantoic; phenylalanin

Glyxin: H2NCH2COOH

Axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2

Axit ω-aminoenantoic: H2N –[CH2]6–COOH

Phenylalanin: C6H5CH2CH(NH2)COOH

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Cách gọi tên Amin, Amino Axit. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 32
Chuyên đề Hóa học lớp 12 Xem thêm