Cách nhận biết các chất hữu cơ

Cách nhận biết các chất hữu cơ được VnDoc tổng hợp, biên soạn là một trong các chuyên đề Trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa, dạng bài tập nhận biết các chất là dạng bài thường gặp và dễ lấy điểm. Tài liệu nhận biết các chất hữu cơ sau đây là tổng kết các thuốc thử thường dùng và hiện tượng thu được khi nhận biết các hợp chất hữu cơ, kèm theo là các dạng bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo.

A. Bảng nhận biết các chất hữu cơ

B. Bài tập tự luận nhận biết các chất hữu cơ

1. Hãy nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học:

a) N2, H2, CH4, C2H4, C2H2

b) C3H8, C2H2, SO2,CO2

2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các lọ chứa các chất lỏng: ancol etylic, etanal, benzen, phenol

3. Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy phân biệt các mẫu thử sau: axit axetic, ancol etylic, endehit axetic, propantriol.

4. Chỉ dùng H2SO4 loãng có thể phân biệt được những chất nào trong số các chất cho dưới đây (chất lỏng hoặc dung dịch trong suốt): ancol etylic, toluen, natri hidrocacbon, natri sunfit, natri phenolat, natri axetat.

5. Trình bày cách để tách riêng mỗi chất khỏi hỗn hợp sau:

a) Hỗn hợp khí: CH4, CH3NH2

b) Hỗn hợp lỏng: C6H6, C6H5OH và C6H5NH2.

6. Có 3 dung dịch: NH4HCO3, NaAlO2, C6H5Na và 2 chất lỏng: C2H5OH, C6H6, đựng trong 5 lọ mất nhãn. Chỉ dùng dung dịch HCl, phân biệt 5 lọ trên

7. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất trong các dãy sau:

a) CH3COOH, CH2=CH-COOH, C2H5OH, C2H4(OH)2, CH3CHO.

b) Ancol etylic, andehit axetic, axit axetic, andehit fomic

8. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt

a) Axit fomic, axit axetic, axit oxalic, axit acrylic

b) Etanal, glucozo, etanol, saccarozo, glixerol

9. Trình bày phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch của các chất sau:

CH3NH2, C6H5OH, CH3COOH, CH3CHO

10. Hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau:

a) Etanol, fomalin, axeton, axit axetic

b) Phenol, p-nitrobenzandehit, axit benzoic

C. Bài tập trắc nghiệm nhận biết các hợp chất hữu cơ

Bài 1: Có ba chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt ba chất lỏng trên là

A. nước brom. B. dung dịch phenolphtalein.

C. dung dịch natri hiđroxit. D. giấy quỳ tím.

Bài 2: Phân biệt các dung dịch keo: hồ tinh bột, xà phòng, lòng trắng trứng, ta dùng

A. HCl, bột Al.

B. NaOH, HNO3.

C. NaOH, I2.

D. HNO3, I2.

Bài 3: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là

A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch NaCl.

C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

D. dung dịch HCl.

Bài 4: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt trong dãy nào sau đây ?

A. glucozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.

B. lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol.

C. saccarozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic.

D. glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancol etylic.

Bài 5: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?

A. 5.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Bài 6: Để tách riêng từng chất khí từ hỗn hợp propan, propen, propin ta chỉ cần dùng các chất là

A. Zn, dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3 trong NH3.

B. dung dịch Br2, dung dịch HCl, dung dịch KMnO4, Na.

C. dung dịch KMnO4, dung dịch NaCl, dung dịch AgNO3 trong NH3.

D. dung dịch HCl, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3 trong NH3, Zn.

Bài 7: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin, ta có thể dùng các hoá chất là

A. dung dịch Br2, dung dịch NaOH và CO2.

B. dung dịch Br2, dung dịch HCl và CO2.

C. dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và CO2.

D. dung dịch NaOH, dung dịch HCl và CO2 .

Bài 8: Để loại tạp chất C2H2 khỏi C2H4 người ta cho hỗn hợp qua dung dịch

A. Brom

B. AgNO3/dd NH3

C. H2O

D. HCl

Bài 9: Dùng một hoá chất nào sau đây để nhận biết stiren, toluen, phenol?

A. Dung dịch Br2.

B. Dung dịch HCl.

C. Dung dịch NaOH.

D. Dung dịch HNO3.

Bài 10: Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic. Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây?

A. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH.

B. Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na.

C. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3.

D. Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3.

Bài 11: Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn?

A. dung dịch AgNO3 trong NH3.

B. Quỳ tím.

C. CaCO3.

D. Cu(OH)2.

Bài 12: Để loại bỏ SO2 có lẫn trong C2H4 người ta cho hỗn hợp khí qua dung dịch

A. KMnO4

B. Ca(OH)2

C. K2CO3

D. Br2.

Bài 13: Để loại bỏ tạp chất C2H2, C2H4, but-1,3-đien, CH3NH2 có lẫn trong C2H6 ta cho hỗn hợp lần lượt đi qua dung dịch

A. Br2 và NaOH

B. Br2 và HCl

C. AgNO3/NH3 và NaOH

D. AgNO3/NH3 và HCl

Bài 14: Khi làm khan rượu C2H5OH có lẫn một ít nước người ta dùng cách nào sau đây?

A. Cho CaO khan vào rượu.

B. Cho Na2SO4 khan vào rượu.

C. Cho CaCl2 khan vào rượu.

D. Cho tác dụng một ít Na rồi đem chưng cất.

Bài 15: Hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin. Để lấy riêng từng chất nguyên chất cần dùng

A. NaOH, HCl, CO2

B. NaOH, HCl, Br2

C. Na, KMnO4, HCl

D. CO2, HCl, Br2

Bài 16: Để tách các chất trong hh gồm ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic cần dùng các dd

A. NaHCO3, HCl và NaOH

B. NaHSO3, HCl và NaOH

C. AgNO3/NH3; NaOH và HCl

D. NaHSO4, NaOH và HCl

Bài 17: Để tách riêng lấy từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin, phenol, ta có thể dùng thêm các dung dịch

A. HCl và NaOH

B. Br2 và HCl

C. NaOH và Br2

D. CO2 và HCl

Bài 18: Để tách riêng từng chất benzen (ts =800C) và axit axetic (ts =1180C) nên dùng phương pháp nào sau đây?

A. Chưng cất

B. Chiết

C. Kết tinh

D. Chưng cất phân đoạn

Bài 19: Cho hỗn hợp gồm CH3CHO (ts = 210C); C2H5OH (ts = 78,30C); CH3COOH (ts 1180C) và H2O (ts 1000C). Nên dùng hoá chất và phương pháp nào sau đây để tách riêng từng chất?

A. Na2SO4 khan, chưng cất

B. NaOH, chưng cất

C. Na2SO4 khan, chiết

C. NaOH, kết tinh

Bài 20: Cho hỗn hợp butin-1 và butin-2, để tách hai hiđrocacbon này cần dung dịch

A. AgNO3

B. Br2

C. AgNO3/NH3, HCl

D. KMnO4

Bài 21: Chọn nhóm thuốc thử nào trong các nhóm thuốc thử sau để tách vinyl axetilen ra khỏi hỗn hợp gồm vinyl axetilen và butan?

A. Dung dịch AgNO3 /NH3; dung dịch HCl

B. Dung dịch Br2; Zn

C. Dung dịch KMnO4; dung dịch H2SO4

D. Cả A, B đều được

Bài 22: Có hỗn hợp khí gồm: SO2, CO2, C2H4. Chọn nhóm thuốc thử nào sau đây để tách thu C2H4 tinh khiết ?

A. Vôi sống và nước cất

B. Dung dịch brom và kẽm

C. Dung dịch thuốc tím và H2SO4 đặc

D. Dung dịch bạc nitrat và HCl đặc

Bài 23: Dùng chất nào sau đây để tách CH3CHO khỏi hỗn hợp gồm CH3CHO, CH3COOH, CH3OH, CH3OCH3?

A. Dd HCl

B. dd AgNO3/NH3

C. NaHSO3 và dd HCl

D. dd NaOH

Bài 24: Dùng các chất nào sau đây để tách CH3COOH khỏi hỗn hợp gồm CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO?

A. NaOH, H2SO4

B. HCl, Na

C. NaHSO3, Mg

D. HNO3, K

Bài 25: Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Hãy chọn thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 chất trong các thuốc thử sau:

A. nước, dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch NaOH.

B. nước, O2 (đốt cháy), dung dịch AgNO3 trong NH3.

C. nước, dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch I2.

D. nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3.

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Cách nhận biết các chất hữu cơ để bạn đọc cùng tham khảo. Nội dung khái quát cách nhân biết các chất hữu cơ có trong chương trình Hóa học, kèm theo các dạng bài tập. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em ôn luyện trong các kì thi, đặc biệt kì thi quan trọng THPT Quốc gia 

Đánh giá bài viết
1 76
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Hóa khối B Xem thêm