Cách tính mật độ dân số

Cách tính mật độ dân số là tài liệu tham khảo hay được VnDoc.com sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức cho tất cả các bạn môn Địa lý, từ đó các bạn sẽ am hiểu sâu rộng hơn về Địa lý, con người Việt Nam. Mời các bạn tham khảo.

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết tới các bạn cách tính mật độ dân số giúp các bạn có thể xác định khu vực đông dân cư nhất.

Cách tính mật độ dân số

1. Khái niệm về mật độ dân số

Mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích, lấy theo giá trị trung bình. Từ giá trị này bạn có thể suy ra lượng tài nguyên mà một khu vực cần có, và dựa vào đó so sánh các khu vực khác nhau. Bạn cần có dữ liệu về diện tích và dân số để lồng vào công thức tính mật độ dân số sau: Mật độ dân số = Số dân / Diện tích đất.

2. Cách tính mật độ dân số

Mật độ dân số được chia làm 2 loại:

- Mật độ dân số sinh học: là phép đo sinh học của các loài sinh vật nói chung. Nếu mật độ dân số sinh học của loài sinh vật mà thấp thì có thể gây tuyệt chủng loài sinh vật đó.

- Mật độ dân số loài người:

+ Mật độ dân số loài người là phép đo số người sống trên 1 đơn vị diện tích.

+ Để tính mật độ dân số lấy tổng số người chia cho số diện tích mà họ đang sinh sống hay:

Cách tính mật độ dân số

Ngoài ra bạn có thể tính mật độ dân số bằng các cách sau:

+ Mật độ số học: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất theo km2

+ Mật độ sinh lý: Bằng tổng số dân chia cho diện tích đất canh tác

+ Mật độ nông nghiệp: Bằng tổng số dân nông thôn chia cho tổng diện tích đất nông nghiệp

+ Mật độ dân cư: Bằng tổng số người sống trong đô thị chia cho diện tích đất ở.

3. Ví dụ minh họa về Cách tính mật độ dân số

Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét.

Cách tính mật độ dân số

Lời giải:

- Mật độ dân số là số người trên đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất). Thông thường nó có thể được tính cho một vùng, một thành phố, quốc gia, một đơn vị lãnh thổ hay toàn bộ thế giới.

Đơn vị: Người/Km2

- Tính mật độ năm 2001 của các nước:

+ Việt Nam: 78.700.000 người / 329.314 km2 = 239 người/km2

+ Trung Quốc: 1.273.300.000 người / 9.597.000 = 133 người/km2

+ In-đô-nê-xi-a: 206.100.000 người / 1.919.000 = 107 người/km2

- Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a nhưng lại có mật độ dân số cao hơn. Nguyên nhân là do diện tích Việt Nam hẹp, nhỏ hơn 2 nước và người đông.

4. Bài tập vận dụng về cách tính mật độ dân số

Ví dụ áp dụng: Tính mật độ dân số và mật độ dân số trung bình của các vùng với bảng số liệu sau:

Áp dụng công thức tính mật độ dân số bằng số người chia cho diện tích có kết quả sau:

Khu vực

Dân số trung bình
(nghìn người)

Diện tích
(km2)

Mật độ dân số
(số người/km2)

Đồng bằng sông Hồng

18545200

14962,5

1239.445

Trung du miền núi phía Bắc

12317400

101445,0

121.4195

Duyên hải miền Trung

19820200

95894,8

206.6869

Tây Nguyên

5004200

54640,3

91.58442

Đông Nam Bộ

12828800

23605,5

543.4666

Đồng bằng Sông Cửu Long

1769500

40602,3

435.8127

Mời các bạn tham khảo phần Trắc nghiệm Địa lí về Dân số được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học môn Địa lí 7. Với nội dung bài Trắc nghiệm Địa lí về Dân số này bao gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm giúp các bạn học sinh cùng quý thầy cô hiểu rõ về đặc điểm sự gia tăng dân số, mật độ dân cư trên thế giới...

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Trên đây là toàn bộ Cách tính mật độ dân số với nội dung dễ hiểu và đầy đủ nhất. Các bạn có thể tham khảo thêm: Tài liệu Nông - Lâm - Ngư Nghiệp mà VnDoc.com đã liệt kê lại.

Đánh giá bài viết
7 8.933
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tài liệu Nông - Lâm - Ngư Nghiệp Xem thêm