Cách tính thuế nhà đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp mới nhất

1 66

Ở bài viết trước VnDoc đã chia sẻ đến các bạn đất nông nghiệp là gì, đất phi nông nghiệp là gì. Trong bài viết này mời các bạn tham khảo cách tính thuế nhà đất (phi nông nghiệp – đất ở, đất thổ cư), thuế sử dụng đất nông nghiệp theo luật mới nhất hiện nay.

Bạn có biết nhà và đất ở, đất nông nghiệp, thuộc quyền sở hữu của bạn mỗi năm sẽ đóng bao nhiêu loại thuế và mức nộp thuế có giá trị bao nhiêu không. Cùng tìm hiểu ngay cách tính thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo pháp luật hiện hành mới nhất hiện nay, giúp bạn tự tính thuế và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Dưới đây là thông tin chi tiết về thuế nhà đất phi nông nghiệp và thuế sử dụng đất nông nghiệp hàng năm cần đóng theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Thuế đất là gì?

Thuế đất hay thuế quyền sử dụng đất hiện nay khoảng thuế gián thu áp dụng cho các cá nhân tổ chức được giao quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân tổ chức khác bao gồm:

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: là thuế đất và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp.

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay còn gọi là thuế nhà đất. Thuế nhà đất là loại thuế gián thu, được áp dụng đối với nhà, đất ở, đất xây dựng công trình. Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình.

- Lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, các khoản phí khi chuyển quyền sử dụng đất bao gồm tặng cho, mua bán, đổi…đất ở, đất thổ cư.

Các loại thuế liên quan tới đất đai bao gồm rất nhiều loại nhưng trong bài viết này, VnDoc chỉ đề cập tới các loại tiền thuế sử dụng nhà đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp đóng hàng năm.

Nếu bạn quan tâm tới các loại thuế, phí, lệ phí chuyển quyền sử dụng đất để nắm rõ nghĩa vụ thuế khi có các hoạt động mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay nhà đất.

2. Thuế nhà đất – thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thuế nhà đất hay, đất ở hay còn gọi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế gián thu được đánh vào người sở hữu và sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 và luật đất đai hiện hành thì:

2.1. Đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh quy định tại Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Bao gồm:

“1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.”

2.2. Cách tính thuế nhà đất hiện hành

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là: giá tính thuế và thuế suất. Trong đó:

a) Giá tính thuế

Giá tính thuế được xác định bằng = Diện tích đất tính thuế ( x ) giá của 1 m2 đất.

b) Diện tích tính thuế đất

Diện tích tính thuế đất được tính theo các trường hợp sau:

  • Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.

- Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.

- Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;

  • Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

- Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

- Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;

  • Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

c) Thuế suất

Đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

  • Thuế bậc I: Diện tích m2 trong hạn mức, chịu thuế suất 0,03%
  • Thuế bậc II: Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức, chịu thuế suất 0,07%
  • Thuế bậc III: Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức, chịu thuế suất 0,15%

Trong đó: Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành (01/01/2012).

3. Tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định gồm:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

Để tính được thuế đất nông nghiệp hàng năm người sử dụng đất sẽ cần nắm rõ quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

3.1. Đối tượng nộp và chịu thuế thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Đối tượng nộp thuế SDĐ Nông nghiệp là cá nhân tổ chức có sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp không bao gồm tổ chức sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đã chuyển sang thuê đất.

- Đối tượng chịu thuế là diện tích đất dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm (đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và đất rừng trồng) không bao gồm diện tích đất dùng vào sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu tiền thuê đất.

3.2. Cách tính thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất

Đất nông nghiệp tính thuế theo căn cứ đó là: Diện tích x hạng đất x định xuất thu

- Diện tích: Diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

- Định xuất thuế tính bằng kg/thóc trên một đơn vị diện tích, theo hạng đất

- Hạng đất tính thuế: là hạng đất do xã, phường, thị trấn phân hạng và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ổn định 10 năm.

Trong đó hạng đất tính thuế quy ra định xuất tính thuế là:

  • Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, định suất thuế (kg thóc/ha) là : hạng 1 : 550, hạng 2 : 460, hạng 3 : 370, hạng 4 : 280, hạng 5 : 180, hạng 6 : 50.
  • Đối với đất trồng cây lâu năm, định suất thuế (kg thóc/ha) là: hạng 1 : 650, hạng 2 : 550, hạng 3 : 400, hạng 4 : 200, hạng 5 : 80.
  • Mức thuế bằng 1,3 lần đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, 2 và 3.
  • Mức thuế bằng 1 lần đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,5 và 6.
  • Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu họạch một lần, mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại thuế sử dụng đất nông nghiệp đang được miễn đến hết ngày 31/12/2020 theo Điều 4 Nghị quyết số 55/2010/QH12 và sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 28/2016/QH14 nhằm mục đích khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Cụ thể Nghị quyết số 55/2010/QH12 và sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 28/2016/QH14 nêu rõ:

“Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.”

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Trên đây là toàn bộ những thông tin giúp người sử dụng đất tìm hiểu và tính được thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nhà đất, đất ở) và thuế sử dụng đất nông nghiệp nộp hàng năm nhằm đảm bảo việc tự bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình cũng như thực hiện nghĩa vụ nộp thuế chính xác nhất.

Đánh giá bài viết
1 66
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm