Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017

1 967

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017

VnDoc.com xin hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính năm 2017 theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn mới về thuế thu nhập doanh nghiệp của Bộ tài chính mới nhất hiện nay.

Cách lập giấy nộp tiền thuế điện tử qua mạng 2016

Cách ghi Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài năm 2016 qua mạng

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 mới nhất 

I. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp khấu trừ

Kể từ ngày 6/8/2015 theo điều 1 Thông tư Số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính (Sửa đổi, sửa đổi bổ sung Thông tư 78)

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Nếu DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

1. Cách xác định Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)

a. Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh như: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

b. Các khoản thu nhập được miễn thuế:

Các bạn xem tại đây: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

c. Các khoản lỗ được kết chuyển: Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuế suất 20% áp dụng cho những DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề < 20 tỷ đồng.
  • Thuế suất 22% áp dụng cho những DN không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%. (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

II. Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp trực tiếp

DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là DN.

Nếu có thu nhập chịu thuế TNDN mà xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

  • Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
  • Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
  • Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.
  • Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ: DN A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 90 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 90.000.000 đồng X 5% = 4.500.000 đồng.

Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821 

Ngoài Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như VnDoc.com đã nêu ở trên, các bạn có thể tham khảo thêm Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821.

Cách định khoản hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821:

1. Tài khoản 821: Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.

2. Kết cấu TK 821: Thuộc nhóm tài sản:

hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có số phát tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có; không số dư cuối kỳ.

Bên nợ

Bên có

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào bên nợ TK 911.

3. Một số nghiệp vụ thường gặp trong doanh nghiệp:

1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, ghi:

                                       Nợ TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

                                                Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm để xác định lợi nhuận sau thuế, ghi:

                                       Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

                                                Có TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Đánh giá bài viết
1 967
Thuế - Kế toán - Kiểm toán Xem thêm