Cách xác định thời điểm nghỉ hưu của công chức

1 11.668

Thời điểm nghỉ hưu của công chức được xác định như thế nào? Để nắm rõ được các quy định về thời điểm nghỉ hưu, độ tuổi nghỉ hưu... mời các bạn hãy tham khảo bài viết sau đây của VnDoc.

Chế độ hưu trí luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động, công nhân viên chức. Ngoài những quy định về nghỉ hưu trước tuổi thì về hưu đúng tuổi được xác định như thế nào. Sau đây là một số quy định về thời điểm nghỉ hưu, cách xác định độ tuổi nghỉ hưu, mời các bạn cùng theo dõi.

1. Độ tuổi nghỉ hưu của công nhân, viên chức, cán bộ, công chức

Căn cứ điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng lương hưu có quy định độ tuổi nghỉ hưu

"1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp."

Như vậy độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam bình thường là 60 tuổi. Tuy nhiên nếu thuộc các trường hợp đặc biệt được quy định tại điều luật trên thì độ tuổi nghỉ hưu có thể tăng hoặc giảm tương ứng.

2. Quy định về thời điểm nghỉ hưu của cán bộ, công chức

Theo quy định hiện hành tại Nghị định 29/2012/NĐ-CP, thời điểm nghỉ hưu của công chức là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Trường hợp trong hồ sơ của công chức không ghi rõ ngày, tháng sinh trong năm thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Thời điểm nghỉ hưu của công chức sẽ được lùi trong 03 trường hợp sau đây:

- Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; công chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con bị từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình công chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;

- Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

- Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

Công chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định trên thì chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.

Lưu ý, trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết và chuẩn bị người thay thế.

Mời các bạn tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
1 11.668
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm