Cách xử lý khi ghi sai trong giấy khai sinh

Cách xử lý khi ghi sai trong giấy khai sinh

Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân nên yêu cầu mọi thông tin trên giấy khai sinh đều phải chính xác tuyệt đối. Trong trường hợp bạn lỡ ghi sai ngày tháng năm sinh cho con cái bạn, hãy tham khảo bài viết Cách xử lý khi ghi sai trong giấy khai sinh mà VnDoc.com giới thiệu dưới đây để có hướng giải quyết, mời các bạn cùng tham khảo.

Khi nào được thay đổi họ tên?

Tờ khai cấp lại bản chính Giấy khai sinh

Thủ tục cấp lại Giấy khai sinh bản chính

Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

Hướng dẫn thủ tục đăng ký làm giấy khai sinh cho con năm 2014

Theo quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì "Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, quê quán, quan hệ cha mẹ, con, phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó".

Điều 36 của Nghị định số 158 quy định phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, trong đó có cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.

Theo quy định tại điểm g mục 5 Phần II của Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì: "Việc cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh, đặc biệt là cải chính ngày, tháng, năm sinh, chỉ được giải quyết đối với những trường hợp có đủ cơ sở để xác định rằng khi đăng ký khai sinh có sự sai sót do ghi chép của cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc do đương sự khai báo nhầm lẫn. Trường hợp yêu cầu cải chính nội dung trong bản chính Giấy khai sinh do đương sự cố tình sửa chữa sai sự thật đã đăng ký trước đây để hợp thức hóa hồ sơ, giấy tờ cá nhân hiện tại, thì không giải quyết".

Trường hợp do có sự nhầm lẫn trong việc kê khai ngày tháng sinh, nên theo quy định của pháp luật, các bạn sẽ được cải chính ngày tháng năm sinh trong bản chính Giấy khai sinh đó. Thủ tục đề nghị được cải chính Giấy khai sinh quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định số 158, cụ thể:

1. Cơ quan có thẩm quyền cải chính Giấy khai sinh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 158 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Do vậy, cơ quan có thẩm quyền cải chính Giấy khai sinh cho bạn là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Về thủ tục đăng ký việc cải chính Giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 158 (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, chứng thực), thủ tục gồm các bước sau đây:

  • Người yêu cầu cải chính Giấy khai sinh nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc cải chính.
  • Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc cải chính Giấy khai sinh. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Sau khi cải chính Giấy khai sinh, bạn có thể yêu cầu điều chỉnh nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác, không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Trên cơ sở yêu cầu của bạn, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký hộ tịch căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh để điều chỉnh những nội dung đó cho phù hợp với nội dung tương ứng trong bản chính Giấy khai sinh.

Xét một trường hợp khác là Đính chính lại thông tin trên giấy khai sinh với một trường hợp cụ thể về sửa đổi lại họ của mẹ và tên đệm của bố trong giấy khai sinh.

Đính chính lại thông tin trên giấy khai sinh

Tóm tắt câu hỏi: Cho em hỏi, trước kia nhà em ở trong miền Nam nên làm giấy tờ khai sinh cho bọn em ở trong đó, nhưng gia đình em chuyển ra Bắc sinh sống được 10 năm nay rồi. Do em gái em nộp hồ sơ đi học Đại học thì thấy không đồng nhất giữa giấy khai sinh và sổ hộ khẩu ạ. Bố em Hà Xuân Phúc, mẹ em Lê Thị Bình trong sổ hộ khẩu (là tên đúng) nhưng trong giấy khai sinh lại là Hà Văn Phúc và Nguyễn Thị Bình. Giờ muốn cải chính lại họ của mẹ và tên đệm của bố thì phải đến đâu ạ? Em ra công an huyện thì họ bảo vào Nam, em gọi vào Nam thì họ lại bảo ra huyện làm được, em phải làm sao ạ!

Trả lời:

Hiện tại, các quy định về đính chính thông tin trên giấy khai sinh được áp dụng theo quy định Luật hộ tịch 2014Nghị định 123/2015/NĐ – CP.

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

Theo quy định của Luật hộ tịch 2014:

“Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”

Theo quy định của Nghị định 123/2015/NĐ – CP:

“Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.”

Nếu như nội dung trình bày nêu trên thẩm quyền giải quyết áp dụng là hai đơn vị nơi cấp mới và cũ.

Đánh giá bài viết
1 4.327
Thủ tục hành chính Xem thêm