Câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 10 - Phần 3

1 401

Câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 10 học kì 1

Câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 10 - Phần 3 kèm theo đáp án do VnDoc đăng tải, hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết, làm quen các dạng bài tập Công nghệ 10 khác nhau.

Bài tập trắc nghiệm môn Công nghệ kì 1

Câu 1: Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là:

A. Sự phân chia TB.

B. Sự phân hóa TB

C. Sự phản phân hóa TB

D. Sự nảy mầm

Câu 2: Từ một tế bào, làm thế nào phát triển thành nhiều loại tế bào thực hiện chức năng khác nhau?

A. Phải trải qua quá trình phân hóa và phản phân hóa.

B. Cho sinh sản vô tính

C. Cho sinh sản hữu tính

D. Cho sinh sản vô tính và phải trải qua quá trình phân hóa và phản phân hóa.

Câu 3: Ý nghĩa của nuôi cấy mô, TB là:

A. Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền.

B. Có trị số nhân giống thấp.

C. Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.

D. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu.

Câu 4: Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm:

A. Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

B. Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền

C. Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền

D. Hệ số nhân giống cao.

Câu 5: Vật liệu nuôi cấy mô tế bào thường là mô chưa phân hóa trong các đỉnh sinh trưởng của rễ, thân, lá là những tế bào của:

A. Tế bào của mô phân sinh.

B. Tế bào phôi sinh.

C. Tế bào chuyên hóa.

D. Tế bào mô mềm.

Câu 6: Sơ đồ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào?

A. Chọn vật liệu nuôi cấy → khử trùng → tạo chồi → tạo rễ → cấy cây vào môi trường thích ứng → trồng cây trong vườn ươm.

B. Chọn vật liệu nuôi cấy → khử trùng → tạo rễ → tạo chồi → cấy cây vào môi trường thích
ứng → trồng cây trong vườn ươm.

C. Chọn vật liệu nuôi cấy → tạo rễ → tạo chồi → khử trùng → cấy cây vào môi trường thích
ứng → trồng cây trong vườn ươm.

D. Chọn vật liệu nuôi cấy → tạo chồi → tạo rễ → khử trùng → cấy cây vào môi trường thích
ứng → trồng cây trong vườn ươm.

Câu 7: Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, phân cắt đỉnh sinh trưởng của vật liệu nuôi cấy thành các phần tử nhỏ thuộc khâu nào?

A. Chọn vật liệu nuôi cấy.

B. Tạo chồi.

C. Khử trùng.

D. Tạo rễ.

Câu 8: Trong quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, ý nghĩa của việc cấy
cây vào môi trường thích ứng để:

A. cây phát triển rễ.

B. cây thích nghi dần với đ.kiện tự nhiên.

C. cây thích ứng với đ.kiện khí hậu bất thuận

D. cây ra cành.

Câu 9: Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng:

A. Chất dinh dưỡng.

B. Các chất auxin nhân tạo (α NAA và IBA).

C. Các chất auxin nhân tạo (NAA và IBA).

D. Các nguyên tố vi lượng.

Câu 10: Trong qui trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào khi chồi đã đạt tiêu chuẩn kích thước thì cần:

A. Đưa vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo.

B. Khử trùng để lọai bỏ tác nhân gây bệnh.

C. Đưa cây ra vườn ươm.

D. Bổ sung chất kích thích sinh trưởng.

Câu 11: Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là:

A. Điều khiển sự phát triển hình thái của TB một cách định hướng

B. Dựa vào sự phân hóa và phản phân hóa

C. Nuôi cấy TB trong điều kiện thích hợp

D. Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường đặc biệt

Câu 12: Các lọai cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô:

A. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.

B. Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.

C. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.

D. Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.

Câu 13: Những loại cây không được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô?

A. Lúa chịu mặn, kháng đạo ôn

B. Mía, cà phê

C. Hoa lan, cẩm chướng

D. Trinh nữ

Câu 14: Keo đất là gì?

A. Là những phần tử có kích thước > 1 micromet, không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.

B. Là những phần tử có kích thước < 1micromet, không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.

C. Là những phần từ có kích thước > 1micromet, tan trong nước.

D. Là những phần tử có kích thước < 1micromet, tan trong nước.

Câu 15: Những phần tử có kích thước < 1micromet, không hòa tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù là:

A. Limon.

B. Sét.

C. Keo đất.

D. Keo dương.

Câu 16: Mỗi một hạt keo đất có cấu tạo như thế nào?

A. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán.

B. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động.

C. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động.

D. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch tán.

Mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu liên quan trong chương trình học lớp 10

Đánh giá bài viết
1 401
Môn khác lớp 10 Xem thêm