Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2 có đáp án

Câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2

Nhanh tay download miễn phí tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2, để ôn thi học kì 2 tốt hơn các bạn nhé. Tài liệu hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, các dạng bài tập kèm đáp án. Hy vọng, đây sẽ là tài liệu hữu ích, giúp các bạn ôn thi hiệu quả hơn. Chúc các bạn thành công.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Câu 1. Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

A. Lập luận chặt chẽ, hợp lí

B. Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

C. Sự việc đầy đủ, chi tiết

D. Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn

PA. C

Câu 2. Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

A. Là một văn bản mẫu mực về lập luận, bố cục và cách đưa dẫn chứng của thể văn nghị luận

B. Văn bản có một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

C. Văn bản có sự kết hợp các thao tác chứng minh, giải thích, đánh giá, bình luận với những dẫn chứng cụ thể, xác thực và những nhận xét sâu sắc, giàu sức thuyết phục

D. Văn bản có những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ, toàn diện

PA. C

Câu 3. Trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Hồ Chí Minh đã sử dụng thao tác lập luận nào là chính?

A. Bình luận

B. Chứng minh

C. Phân tích

D. Giải thích

PA. B

Câu 4. Câu văn “Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm” thuộc kiểu câu gì?

A. Câu rút gọn

B. Câu đặc biệt

C. Câu đơn mở rộng thành phần

D. Câu bị động

PA. C

Câu 5. Câu sau dưới đây là câu dùng cụm chủ vị để mở rộng?

A. Khiêm tốn là tính nhã nhặn.

B. Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng.

C. Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.

D. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu.

PA. C

Câu 6. Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì?

A. Khi đói cần giữ cho quần áo sạch sẽ, thơm tho

B. Khi đói có thể không cần giữ sạch sẽ nữa

C. Khi đói khi no, lúc nào cũng phải giữ gìn quần áo cho sạch sẽ

D. Dù hoàn cảnh nào cũng phải giữ phẩm giá cho trong sạch

PA. D

Câu 7. Đề bài nào dưới đây không phải đề văn nghị luận?

A. Gia đình thân yêu của em.

B. Ý kiến của em về câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”

C. Chứng minh tính đúng đắn của câu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

D. Gia đình là điểm tựa của mỗi người. Ý kiến của em về vấn đề này

PA. A

Câu 8. Để lập dàn ý cho đề bài: Giải thích câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”, câu hỏi tìm ý nào dưới đây là không cần thiết?

A. Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ như thế nào?

B. Vì sao nhân dân ta lại khuyên phải thương người như thể thương thân?

C. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ?

D. Có khi nào lời khuyên đó sai không?

PA. D

Câu 9. Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Hồ Chí Minh) thuộc loại văn bản nào?

A. Tự sự

B. Nghị luận

C. Thuyết minh

D. Biểu cảm

PA. B

Câu 10. “Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)

Nội dung chính của đoạn văn trên là:

A. Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý

B. Thể hiện hai trạng thái của lòng yêu nước

C. Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể

D. Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá

PA. B

Câu 11. Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

A. Dẫn chứng tiêu biểu cụ thể, toàn diện

B. Giọng văn giàu cảm xúc

C. Văn bản nghị luận mẫu mực

D. Bố cục chặt chẽ, rành mạch

PA. C

Câu 12. “Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran” (Duy Khán) Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

PA. C

Câu 13. Ý nào dưới đây không cần thiết khi làm bài nghị luận cho đề bài: Chứng minh câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?

A. Giải thích câu tục ngữ

B. Chứng minh truyền thống biết ơn của dân tộc

C. Phát biểu cảm nghĩ về lòng biết ơn

D. Làm thế nào để thực hiện lời khuyên của câu tục ngữ

PA. C

Câu 14. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” là của tác giả nào?

A. Đặng Thai Mai

B. Hoài Thanh

C. Phạm Văn Đồng

D. Hồ Chí Minh

PA. A

Câu 15. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (Đặng Thai Mai) được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

A. Thuyết minh

B. Tự sự

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

PA. C

Câu 16. Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

A. Không có

B. Một

C. Hai

D. Ba

PA. C

Câu 17. Câu văn:“Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” ở đoạn “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn” là:

A. Câu rút gọn

B. Câu đặc biệt

C. Trạng ngữ được tách thành câu riêng

D. Câu mở rộng thành phần

PA. C

Câu 18. Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng đã sử dụng thao tác nghị luận nào là chính?

A. Phân tích và giải thích

B. Chứng minh

C. Phân tích

D. Giải thích

PA. B

Câu 19. Câu nào không phải là câu bị động?

A. Giáp được thầy giáo khen

B. Thằng bé bị ngã rất đau

C. Nó được mẹ dắt đi chơi

D. Nó bị phê bình

PA. B

Câu 20. Câu văn “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,luyện những tình cảm ta sẵn có” trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh nói về điều gì?

A. Ý nghĩa của văn chương

B. Công dụng của văn chương

C. Nguồn gốc của văn chương

D. Nhiệm vụ của văn chương

PA. B

Câu 21. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A. Lòng yêu mến những con người sống xung quanh ta

B. Lòng yêu mến cảnh vật tươi đẹp xung quanh

C. Lòng tự thương chính bản thân mình

D. Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài

PA. D

Câu 22. Dòng nào dưới đây là câu chủ động?

A. Truyện cổ tích được trẻ em rất yêu thích

B. Nó được mẹ dắt đi chơi

C. Ông em trồng cây cam này đã từ lâu

D. Ta được văn chương luyện cho những tình cảm ta sẵn có

PA. C

Câu 23. Dòng nào sau đây không phù hợp khi viết đoạn văn chứng minh?

A. Có câu chủ đề nêu lên luận điểm chính của đoạn văn

B. Các câu còn lại trong đoạn tập trung làm sáng tỏ câu chủ đề

C. Các dẫn chứng phải được chọn lọc và phối hợp chặt chẽ với lí lẽ để làm sáng tỏ luận điểm.

D. Chỉ cần chú ý tới nhận xét, bình luận vấn đề chứng minh

PA. D

Câu 24. Trạng ngữ “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh” trong câu “Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay” có ý nghĩa gì?

A. Xác định nơi chốn

B. Xác định mục đích

C. Xác định nguyên nhân

D. Xác định thời gian

PA. D

Câu 25. Dòng nào sau đây là tục ngữ?

A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

B. Nước chảy đá mòn

C. Rau nào sâu ấy

D. Lên thác xuống ghềnh

PA. A

Câu 26. Câu tục ngữ nào sau đây không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

A. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn.

B. Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

D. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

PA. C

Câu 27. “Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng.” (Vũ Ngọc Phan)
Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

A. Miêu tả

B. Tự sự

C. Thuyết minh

D. Nghị luận

PA. D

Câu 28. Câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của” khuyên chúng ta điều gì?

A. Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải

B. Hãy biết coi trong của cải của bản thân

C. Đừng nên coi trọng của cải

D. Hãy biết quý trọng con người hơn của cải

PA. D

Câu 29. Câu tục ngữ nào không cùng nội dung với câu tục ngữ “Một mặt người bằng mười mặt của”?

A. Người làm ra của, của không làm ra người

B. Người sống đống vàng

C. Người ta là hoa của đất

D. Người còn thì của còn

PA. C

Câu 30. Nhận xét nào sau đây không đúng với phép lập luận giải thích?

A. Kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

B. Dùng lí lẽ và dẫn chứng đã được chọn lọc để làm sáng tỏ vấn đề được giải thích

C. Chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo

D. Nêu định nghĩa về sự vật, hiện tượng

PA. A

Còn tiếp...........

Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2 có đáp án. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em học sinh nắm vững hơn phần kiến thức văn học và Tiếng Việt được học trong học kì 2 chương trình Ngữ văn 7, từ đó có thể tự tin bước vào kì thi học kì 2 lớp 7 sắp tới. 

Mời các bạn tải về để xem toàn bộ nội dung trong Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 7 học kì 2 của chúng tôi. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như: Ngữ văn lớp 7, Soạn bài lớp 7, Học tốt Ngữ Văn 7, Giải Vở bài tập Ngữ Văn và các dạng đề thi học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 cũng được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Đánh giá bài viết
51 13.563
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn Xem thêm