Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 2)

5 8.008

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Tiết 2

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 2) tổng hợp câu hỏi tự luận và bài tập trắc nghiệm môn Địa 11, giúp các em ôn tập kiến thức đã học, có cái nhìn khái quát về các vấn đề kinh tế của Liên bang Nga. Hy vọng, tài liệu này sẽ là tư liệu hữu ích cho quá trình học tập và giảng dạy của các em và thầy cô giáo.

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý lớp 11: Cộng hòa Liên bang Đức

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 1)

Bài tập trắc nghiệm Địa lý lớp 11: Liên Bang Nga

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 9: Nhật Bản (Tiết 1)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11
Bài 8. LIÊN BANG NGA (tiếp theo)
Tiết 2. KINH TẾ

I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1. Trình bày một số đặc điểm nổi bật của các vùng kinh tế trên lãnh thổ LB Nga.

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu sau, hãy chứng minh LB Nga từng là bộ phận trụ cột của Liên Xô trước đây.

Bảng 8.3. Tỉ trọng một số sản phẩm công - nông nghiệp chủ yếu của LB Nga trong Liên Xô cuối thập niên 80 thế kỉ XX (của Liên Xô tính là 100%)

Sản phẩm

Tỉ trọng

Than đá

56,7

Dầu mỏ

87,2

Khí tự nhiên

83,1

Điện

65,7

Thép

60,0

Gỗ, giấy và xenlulô

90,0

Lương thực

51,4

Câu 3. Cho bảng số liệu sau:

Bảng 8.4. Sản lượng một số ngành công nghiệp của LB Nga

Năm

Sản phẩm

1995

2001

2003

2005

Dầu mỏ (triệu tấn)

305

340

400

470

Than (triệu tấn)

270,8

273,4

294

335

Thép (triệu tấn)

48

58

60

66,3

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản phẩm của một số ngành công nghiệp của LB Nga.

b. Nhận xét sự phát triển của các ngành công nghiệp đó.

Câu 4. Khái quát đặc điểm nền kinh tế Nga giai đoạn từ năm 2000 đến nay bằng cách điền các thông tin vào sơ đồ sau:

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 2)

Câu 5. Vùng kinh tế có diện tích lớn nhất nhưng lại có mật độ dân cư thấp nhất của LB Nga là:

a. Vùng Viễn Đông.          c. Vùng Trung Xi-bia.

b. Vùng Tây Xi-bia.          d. Vùng U-ran.

Câu 6. Ngành công nghiệp truyền thống được xem là mũi nhọn của LB Nga là:

a. Ngành khai thác dầu khí.       c. Ngành khai thác gỗ.

b. Ngành khai thác than.         d. Ngành chế tạo máy.

Câu 7. Nhân tố làm hạn chế trong hoạt động ngành du lịch của LB Nga là:

a. Ít có phong cảnh tự nhiên đẹp để thu hút du khách.

b. Nghèo về nguồn tài nguyên du lịch nhân văn.

c. Giá cả các dịch vụ quá cao và tăng liên tục.

d. Chưa đầu tư phát triển ngành du lịch đúng mức.

Câu 8. Trong hệ thống giao thông vận tải nội địa của LB Nga, loại hình giao thông có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là:

a. Đường ô tô.          c. Đường hàng không.

b. Đường sắt.          d. Đường sông.

Câu 9. Ngành công nghiệp hiện đại được xem là thế mạnh của LB Nga là:

a. Công nghiệp điện tử.

b. Công nghiệp sản xuất máy bay thế hế mới.

c. Công nghiệp sản xuất máy tính.

d. Công nghiệp quân sự.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Đặc điểm nổi bật của các vùng kinh tế:

Bảng 8.5. Đặc điểm các vùng kinh tế của LB Nga

Vùng kinh tế

Đặc điểm nổi bật

Vùng Trung ương

- Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.

- Vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn.

- Tập trung nhiều ngành công nghiệp.

- Mát-xcơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, du lịch của cả nước.

Vùng trung tâm đất đen

- Tự nhiên thuận lợi phát triển nông nghiệp.

- Công nghiệp phát triển (đặc biệt các ngành phục vụ nông nghiệp).

Vùng U-ran

- Giàu tài nguyên khoáng sản.

- Công nghiệp phát triển (khai thác, luyện kim, cơ khí, dầu mỏ,...)

Vùng Viễn Đông

- Giàu tài nguyên.

- Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến thủy sản,...

Câu 2. LB Nga từng là trụ cột trong LB Xô Viết trước đây vì:

Sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp và nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong LB Xô Viết, hầu hết sản phẩm của các ngành công nghiệp đều chiếm hơn 50% trong tổng sản phẩm của Liên Xô cũ. Đặc biệt, trong đó nhiều nhất là gỗ, giấy và xenlulô chiếm 90%; dầu mỏ chiếm 87,2%; thép chiếm 60%; điện chiếm 65,7%, than đá 56,7%. Các sản phẩm này chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng - ngành có vai trò quan trọng của một quốc gia. Ngoài ra, sản lượng lương thực chiếm trên 50% sản lượng toàn Liên bang.

Câu 3.

a. Vẽ biểu đồ cột nhóm (nếu đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng thì vẽ biểu đồ đường).

  • Trục tung: thể hiện sản lượng (đơn vị triệu tấn).
  • Trục hoành: thể hiện thời gian (năm).

Lưu ý: Biểu đồ cột nhóm nên vẽ 3 cột phải liền nhau để thể hiện 3 đối tượng khác nhau.

b. Nhận xét (nhận xét chung, nhận xét từng ngành)

  • Nhận xét chung về sự tăng trưởng của sản lượng dầu mỏ, than và thép trong giai đoạn 1995-2005. Trong đó sản lượng ngành nào tăng nhanh nhất, tăng bao nhiêu triệu tấn, trung bình một năm tăng bao nhiêu triệu tấn. Tương tự đối với các sản phẩm khác.

(Lưu ý: xem các sản phẩm đó có tăng liên tục không, năm nào sản lượng cao nhất năm nào thấp nhất)

* Giải thích:

  • Điều kiện tự nhiên: LB Nga giàu tài nguyên than, dầu mỏ, khí đốt và kim loại.
  • Nguồn lao động có trình độ cao.
  • Chính sách phát triển công nghiệp: LB Nga chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp cơ bản đặc biệt từ năm 2000 nền kinh tế LB Nga đã vượt qua thời kì khủng hoảng đi vào thế ổn định, ngành công nghiệp đạt được tốc độ tăng trưởng cao.

Câu 4. Hoàn thành sơ đồ:

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Địa lý 11 - Bài 8: Liên bang Nga (Tiết 2)

Đáp án phần trắc nghiệm khách quan: 5a, 6a, 7c, 8b, 9d.

Đánh giá bài viết
5 8.008
Trắc nghiệm Địa lý 11 Xem thêm