Câu hỏi tự luận môn luật hành chính

1 314

Dưới đây là các câu hỏi tự luận (lý thuyết) xuyên suốt học phần Luật Hành chính. VnDoc xin chia sẻ bộ câu hỏi tự luận Luật hành chính có đáp án để các bạn cùng tham khảo ôn tập môn Luật hành chính và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi.

Câu hỏi ôn tập môn Luật hành chính

  1. Khái niệm luật hành chính Việt Nam.
  2. Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam.
  3. Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính.
  4. Khái quát về mối quan hệ giữa luật hành chính với cách ngành luật khác.
  5. Mối quan hệ giữa luật hành chính với một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam: Luật hành chính và Luật hiến pháp; Luật hành chính và Luật đất đai; Luật hành chính và Luật hình sự.
  6. Hệ thống ngành Luật hành chính Việt Nam.
  7. Vai trò của luật hành chính Việt Nam trong (hành chính nhà nước) quản lý hành chính nhà nước
  8. Khái niệm và các loại nguồn của luật hành chính Việt Nam.
  9. Khái niệm, nội dung và đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính.
  10. Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính.
  11. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính.
  12. Hiệu lực quy phạm pháp luật hành chính
  13. Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính.
  14. Quan hệ pháp luật hành chính: khái niệm; đặc điểm; phân loại.
  15. Cơ sở phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
  16. Khái niệm khoa học luật hành chính Việt Nam , đối tượng và phương pháp nghiên cứu của khoa học luật hành chính.
  17. Sự khác nhau giữa môn học Luật hành chính và khoa học Luật hành chính.
  18. Khái niệm, bản chất và các đặc trưng của hoạt động hành chính nhà nước Việt Nam
  19. Phân biệt hoạt động hành chính nhà nước với hoạt động lập pháp, xét xử và kiểm sát.
  20. Khái niệm và hệ thống các nguyên tắc của hoạt động hành chính nhà nước
  21. Các nguyên tắc chính trị- xã hội trong hành chính nhà nước Việt Nam: Đảng lãnh đạo hành chính nhà nước;Tập trung dân chủ; Thu hút nhân dân tham gia hành chính nhà nước; Pháp chế; Dân tộc; Kế hoạch hoá.
  22. Các nguyên tắc tổ chức- kỹ thuật trong hành chính nhà nước Việt Nam: Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ; Kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến; Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng;Trực thuộc hai chiều.
  23. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước.
  24. Những đặc điểm chung của cơ quan nhà nước.
  25. Những đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước.
  26. Phân loại các cơ quan hành chính nhà nước.
  27. Vị trí, tính chất pháp lý;Tổ chức – cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, quyền hạn, chức năng của Chính phủ.
  28. Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương: Vị trí , tính chất pháp lý; Tổ chức – cơ cấu; chức năng cơ bản.
  29. Uỷ ban nhân dân: Vị trí, tính chất pháp lý; Tổ chức – cơ cấu; Hình thức hoạt động; Nhiệm vụ, quyền hạn, chức năng.
  30. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.
  31. Ban lãnh đạo các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
  32. Khía niệm dịch vụ công, các loại dịch vụ hành chính công ơ nước ta hiện nay.
  33. Hợp đồng hành chính là gì, ở Việt Nam đã áp dụng những loại hợp đồng nào, mà theo quan niệm khoa học được gọi là hợp đồng hành chính.
  34. Trách nhiệm bồi thường trong quản lý hành chính nhà nước được quy định như thế nào trong Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
  35. Khái niệm và những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước.
  36. Hệ thống các văn bản pháp luật về công chức ở Việt Nam hiện nay.
  37. Khái niệm cán bộ, công chức,
  38. Khái niệm viên chức.
  39. Phân loại công chức,
  40. Phân loại viên chức.
  41. Các quyền, nghĩa vụ của công chức và đảm bảo pháp lý cho hoạt động của họ.
  42. Chế độ tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thôi việc của công chức.
  43. Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công chức.
  44. Khái niệm và phân loại các tổ chức xã hội.
  45. Những hình thức quan hệ giữa các tổ chức xã hội và các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta.
  46. Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của công dân.
  47. Năng lực pháp lý và năng lực hành vi hành chính của công dân.
  48. Các quyền, tự do và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực hành chính – chính trị.
  49. Các quyền ,tự do và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá , xã hội.
  50. Các quyền, tự do cá nhân của công dân.
  51. Những bảo đảm pháp lý đối với các quyền, tự do, nghĩa vụ của công dân.
  52. Quy chế pháp lý – hành chính của người nước ngoài và người không có quốc tịch ở Việt Nam.
  53. Khái niệm, đặc điểm và phân loại các hinh thức của hoạt động hành chính nhà nước
  54. Khái niệm quyết định hành chính và các tính chất đặc trưng của nó
  55. Phân loại các quyết định hành chính nhà nước
  56. Khái niệm, đặc điểm và phân loại các phương pháp hành chính nhà nước?
  57. Phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế trong hoạt động hành chính nhà nước, mối quan hệ giữa hai loại phương pháp đó.
  58. Phân biệt và nêu mối quan hệ giữa quyết định hành chính nhà nước với các hình thức quản lý không (hoặc ít) mang tính pháp lý.
  59. Phân biệt và nêu mối quan hệ giữa quyết định hành chính nhà nước với các loại giấy tờ, công văn hành chính, với các loại văn bằng, chứng chỉ.
  60. Khái niệm quyết định hành chính nhà nước mang tính chủ đạo, quy phạm, và cá biệt? Vai trò của chúng trong thực tiễn quản lý?
  61. Hình thức pháp lý (tên gọi) và tính chất pháp lý của các quyết định hành chính của Chính phủ.
  62. Hình thức pháp lý (tên gọi) và tính chất pháp lý của các quyết định hành chính của Thủ tướng chính phủ.
  63. Hình thức pháp lý (tên gọi) và tính chất pháp lý và trình tự ban hành các quyết định hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ.
  64. Hình thức pháp lý (tên gọi) và tính chất pháp lý và trình tự ban hành các quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân.
  65. Hình thức pháp lý (tên gọi) và tính chất pháp lý và trình tự ban hành các quyết định hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
  66. Quan hệ về hiệu lực pháp lý giữa các quyết định hành chính nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ với các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
  67. Quan hệ về hiệu lực pháp lý giữa các quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp với các loại quyết định pháp lý của các cơ quan nhà nước khác.
  68. Quan hệ về hiệu lực pháp lý giữa các quyết định hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp với các loại quyết định pháp lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.
  69. Quan hệ về hiệu lực pháp lý giữa các quyết định hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp với các loại quyết định pháp lý của các cơ quan khác.
  70. Các yêu cầu hợp pháp đối với nội dung và hình thức của quyết định hành chính.
  71. Các yêu cầu hợp lý đối với nội dung và hình thức của quyết định hành chính nhà nước.
  72. Các yêu cầu hợp pháp và hợp lý đối với thủ tục xây dựng và ban hành quyết định hành chính.
  73. Hệ quả của việc không tuân thủ các yêu cầu hợp pháp đối với nội dung và hình thức quyết định hành chính.
  74. Hệ quả của việc không tuân thủ các yêu cầu hợp lý đối với thủ tục xây dựng và ban hành quyết định hành chính nhà nước.
  75. Khái niệm và đặc điểm của cưỡng chế hành chính.
  76. Khái niệm các loại biện pháp cưỡng chế hành chính và phân biệt chúng với nhau.
  77. Biện pháp cưỡng chế hành chính đặc biệt là gì? Thực tiễn quy định và áp dụng có vấn đề gì đang đặt ra đối với loại biện pháp này?
  78. Khái niệm phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hoạt động hành chính nhà nước. Pháp luật Việt Nam quy định các phương thức cụ thể nào?
  79. Trong hành chính nhà nước áp dụng những loại cưỡng chế nhà nước nào? Khái quát chung về những loại cướng chế đó.
  80. Vi phạm hành chính là gì? Các dấu hiệu, yếu tố cấu thành của vi phạm hành chính.
  81. Các biện pháp trách nhiệm hành chính và nội dung của các biện pháp đó.
  82. Bản chất pháp lý cuả các biện pháp: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hành chính.
  83. Khái niệm, đặc điểm của thủ tục hành chính. Phân loại các thủ tục hành chính ở nước ta.
  84. Các loại thủ tục hành chính ở Việt nam. Nội dung, ý nghĩa của các gia đoạn chung của thủ tục giải quyết các công việc cá biệt- cụ thể.
  85. Nguyên tắc pháp chế, đơn giản- tiết kiệm của thủ tục hành chính.
  86. Những nội dung cơ bản trong Luật thanh tra hiện hành.
  87. Giám sát của toà án đối với hoạt động hành chính nhà nước.
  88. Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm hành chính.
  89. Phân biệt tội phạm với vi phạm hành chính, căn cứ để phân biệt
  90. Nguyên tắc pháp chế trong trách nhiệm hành chính và minh hoạ bằng những quy định cụ thể của pháp luật.
  91. Các nguyên tắc bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hành chính nhà nước.
  92. Nguyên tắc xử lý công minh trong chế định trách nhiệm hành chính
  93. Nguyên tắc xử lý nhanh chóng- kịp thời trong chế định trách nhiệm hành chính và minh hoạ chúng bằng những quy định cụ thể của pháp luật.
  94. Nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc công khai trong chế định trách nhiệm hành chính.
  95. Nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc nhân đạo trong chế định trách nhiệm hành chính
  96. Nguyên tắc tôn trọng danh dự, nhân phẩn của con người, công dân, nguyên tắc trách nhiệm của người có chức vụ trong chế định trách nhiệm hành chính.
  97. Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm trong pháp luật về trách nhiệm hành chính.
  98. Khái niệm trách nhiệm kỷ luật theo luật hành chính. Đặc điểm và đối tượng áp dụng.
  99. Các hình thức trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức.
  100. Thủ tục xử lý trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức.
  101. Khái niệm trách nhiệm vật chất theo luật hành chính.
  102. Thủ tục đơn giản trong thử tục xử phạt vi phạm hành chính.
  103. Thủ tục thông thường trong thử tục xử phạt vi phạm hành chính.
  104. Bản chất pháp lý của các biện pháp cướng chế hành chính khác áp dụng kèm theo với các biện pháp xử phạp vi phạm hành chính.
  105. Hình thức phạt tiền trong Luật xử phạt vi phạm hành chính. Phân biệt với phạt tiền trong luật hình sự, dân sự.
  106. Hình thức cảnh cáo trong luật hành chính. Phân biệt với cảnh cáo trong luật hình sự, và luật lao động.
  107. Các biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc xử phạt trong thủ tục xử phạt vi phạm hành chính. Các nguyên tắc nào của trách nhiệm hành chính thể hiện trong các biện pháp đó?
  108. Các cơ quan và cá nhân nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.
  109. Giám sát của công dân đối với hoạt động hành chính nhà nước.
  110. Hệ thống tổ chức và thẩm quyền của thanh tra nhà nước (thanh tra nhà nước trực thuộc các cơ quan quản lý thẩm quyền chung và thanh tra nhà nước chuyên ngành).
  111. Hoạt động kiểm tra của Đảng đối với hoạt động hành chính nhà nước.
  112. Khái niệm “chủ thể thực hiện “và “chủ thể tham gia” thủ tục hành chính. Những đặc điểm cơ bản trong tư cách pháp lý của các chủ thể này.
  113. Hoạt động giám sát của các cơ quan quyền lực nhà nước đối với hoạt động hành chính nhà nước.
  114. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung và thanh tra chuyên ngành.
  115. Tổ chức và thẩm quyền của thanh tra nhân dân.
  116. Những nội dung chủ yếu của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
  117. Tổ chức, vị trí, vai trò của Toà hành chính ở nước ta.
  118. Thẩm quyền của toà hành chính ở nước ta.
  119. Đặc điểm thủ tục tố tụng của toà hành chính ở nước ta.
  120. Hợp đồng hành chính là gì? Đặc điểm của hợp đồng hành chính?
  121. Có những loại dịch vụ công nào?
  122. Quyết định hành chính và những đặc điểm của quyết định hành chính?
  123. Hành vi hành chính là gì?

Đáp án câu hỏi tự luận Luật hành chính

Câu 1: Khái niệm luật hành chính Việt Nam?

Trả lời:

Luật hành chính Việt Nam là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong quá trinh tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; trong hoạt động hành chính nội bộ mang tính chất phục vụ cho các cơ quan nhà nước khác; trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khác hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động đó.

(Kiến thức bổ sung)

1. Đối tượng điều chỉnh: gồm 3 nhóm lớn

– Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước- đây là nhóm lớn nhất, cơ bản nhất và do đó quan trọng nhất

– Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, HĐ ND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước

– Những quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp hoặc tổ chức xã hội khi được Nhà nước trao quyền thực hiện nhiệm vụ, chức năng hành chính nhà nước

2. Phương pháp điều chỉnh:

– Phương pháp quyền uy- phục tùng: đặc trưng của luật hành chính xuất phát từ bản chất của quản lý, thể hiện sự không bình đẳng về ý chí của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính.

– Phương pháp thỏa thuận: là quan hệ ngang, nhưng cũng chỉ là tiền đề của quan hệ dọc.

*Chú ý mối quan hệ giữa luật hành chính và các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam: luật hiến pháp, luật dân sự, luật lao động, luật tài chính, luật đất đai, luật hình sự…

3. Nguồn luật hành chính: là những hình thức chứa các quy phạm pháp luật hành chính.

– Có thể chia loại nguồn của luật HC theo căn cứ :

+ Theo phạm vi hiệu lực : Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở TW và của các cơ quan nhà nước ở địa phương.

+ Theo cấp độ hiệu lực pháp lý: Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật dưới luật

– Theo pháp luật hiện hành, nguồn luật HCVN bao gồm:

+ Hiến pháp năm 2013.

+ Luật tổ chức chính phủ năm 2001.

+ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND năm 2003.

+ Cán bộ luật, đạo luật về quản lý các ngành và lĩnh vực về các tổ chức xã hội và các tổ chức nhà nước khác.

+ Nghị quyết của Quốc hội.

+ Pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

+ Nghị định của CP, quyết định của thủ tướng CP.

+ VB QPPL của Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

+ Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

+ Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước.

+ VB quy định PL liên tịch.

+ Nghị quyết của HDND các cấp, quyết định của UBND các cấp.

Câu 2: Hãy chứng minh: Luật Hành chính là một ngành luật về hành chính nhà nước (quản lý hành chính nhà nước).

Trả lời:

– Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạt động chấp hành pháp luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và điều hành hoạt động trong các lĩnh vực tổ chức đời sống xã hội của các cơ quan Nhà nước mà chủ yếu là các cơ quan HCNN và những người được ủy quyền, được tiến hành trên cơ sở thi hành pháp luật nhằm thực hiện trong đời sống hằng ngày các chức năng của Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội. Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành.

– Trong khi đó, Luật Hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhà nước. Luật Hành chính hướng sự quy định và các vấn đề chủ yếu: tổ chức QLHCNN và kiểm soát đối với QLHCNN.

– Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN. Đo đó, chúng ta có thể khẳng định Luật Hành chính là một ngành luật về tổ chức và quản lý nhà nước.

Câu 3: Phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính được thể hiện trong quan hệ pháp luật hành chính như thế nào?

Trả lời

– Luật hành chính có 2 phương pháp điều chỉnh cơ bản là phương pháp quyền uy – phục tùng và phương pháp thỏa thuận:

+ Phương pháp quyền uy:

Là đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là tính mệnh lệnh.

Trong quan hệ pháp luật hành chính thường một bên được giao quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước để ra các họat động đơn phương kiểm tra hoạt động của bên kia, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.

Một số trường hợp quyết định được theo sáng kiến của bên không nắm quyền lực nhà nước như công dân xin cấp đất làm nhà, công dân đi khiếu nại….

+ Phương pháp thỏa thuận:

Được tồn tại dưới hình thức giao kết hợp đồng hành chính, ban hành các văn bản liên tịch.

– Trong các trường hợp trên thì quan hệ ngang hàng cũng chỉ là tiền đề cho sự xuất hiện các quan hệ dọc.

* Quan hệ dọc

Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc. Ðó là những cơ quan nhà nước có cấp trên, cấp dưới phụ thuộc nhau về chuyên môn kỹ thuật, cơ cấu, tổ chức…

Ví dụ: Mối quan hệ giữa Chính phủ với UBND tỉnh Cần Thơ; Bộ Tư pháp với Sở Tư pháp…

Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp nhằm thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tư pháp với UBND tỉnh Cần Thơ; giữa Sở Thương mại tỉnh Cần Thơ với UBND huyện Ô Môn…

Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị, cơ sở trực thuộc.

Ví dụ: Quan hệ giữa Bộ Giáo dục – Ðào tạo với Trường đại học Cần Thơ, Giữa Bộ Y tế và các bệnh viện nhà nước.

* Quan hệ ngang

Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp.

Ví dụ: Mối quan hệ giữa UBND tỉnh Cần Thơ với Sở Thương mại tỉnh Cần Thơ ; Giữa Chính Phủ với Bộ Tư pháp …

Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp với nhau. Các cơ quan này không có sự phụ thuộc nhau về mặt tổ chức nhưng theo quy định của pháp luật thì có thể thực hiện 1 trong 2 trường hợp sau:

– Một khi quyết định vấn đề gì thì cơ quan này phải được sự đồng ý, cho phép hay phê chuẩn của cơ quan kia trong lĩnh vực mình quản lý.

Ví dụ: Mối quan hệ giữa Bộ Tài chính với Bộ Giáo dục – Ðào tạo trong việc quản lý ngân sách Nhà nước; giữa Sở Lao động Thương binh – Xã hội với các Sở khác trong việc thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước.

– Phải phối hợp với nhau trong một số lĩnh vực cụ thể

Ví dụ: Thông tư liên Bộ do Bộ giáo dục đào tạo phối hợp với Bộ tư pháp ban hành về vấn đề liên quan đến việc đào tạo cử nhân Luật.

Thông tư liên ngành do Bộ trưởng Bộ tư pháp phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên quan đến lĩnh vực tội phạm ban hành.

Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với các đơn vị, cơ sở trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó.

Ví dụ: quan hệ giữa UBND tỉnh Cần Thơ với Trường đại học Cần Thơ.

Câu 4: Tại sao Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy – phục tùng?

Trả lời:

– Trong 5 nhóm điều chỉnh quan hệ xã hội của Luật hành chính, có những quan hệ HC cùng cấp, thực hiện phối hợp phục vụ lẫn nhau – tồn tại sự thỏa thuận giữa các bên quan hệ.

– Tuy nhiên đa số Luật Hành chính sử dụng chủ yếu bằng phương pháp quyết định 1 chiều – phương pháp mệnh lệnh quyền uy.

– Phương pháp này thể hiện tính chất quyền lực phục tùng xuất phát từ bản chất quản lý, bởi muốn quán lí thì phải có quyền uy.

– Trong quan hệ LHC, thường thì bên tham gia quan hệ là cơ quan HCNN hoặc người nhân danh quyền hành pháp được giao quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước(Chẳng hạn như ra quyết định QLHCNN, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cưỡng chế…) bắt buộc phải thi hành quyết định của quyền hành pháp, phục tùng bên được giao quyền lực nhà nước.

=> Như vậy, các bên tham gia quan hệ QLHCNN là không bình đẳng giữa quyền lực nhà nước và phục tùng quyền lực đó. Đó chính là quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức và những quan hệ xuất hiện khi có sự tác động quản lý vào đối tượng chịu sự quản lý nhưng không trực thuộc về tổ chức. Như vậy, có thể nói Luật Hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy phục tùng.

Câu 5: Tương quan giữa luật hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

Trả lời

– Chúng bổ trợ cho nhau. Cùng nhau hoàn thiện các quy tắc ứng xử hành vi để đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Ví dụ: Luật Hành chính cụ thể hóa chi tiết hóa và bổ sung các quy định của hiến pháp còn LHP đặt ra cơ chế đảm bảo chúng.

– Trong một số trường hợp chế tài hành chính không thể giải quyết được nên cần có sự hỗ trợ của các ngành luật khác.

Câu 6: Mối quan hệ giữa luật hành chính với Luật hiến pháp; Luật hình sự; Luật đất đai; Luật Lao động?

Trả lời

– Hành chính với Hiến pháp:đối tượng điều chỉnh của LHP rộng hơn

+ Luật Hành chính cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ xung các quy định của HP

+ Luật Hành chính đặt ra cơ chế đảm bảo LHP.

– HC với dân sự: Quan hệ chặt chẽ dù 2 ngành luật này điều chỉnh quan hệ về tài sản bằng những phương pháp khác nhau trong nhiều trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cũng tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự: Pháp nhân…

– HC với đất đai: Luật Hành chính là phương tiện thực hiện luật đất đai. Trong quan hệ với luật đất đai, Nhà nước có tư cách là chủ sở duy nhất đối với đất đai, quan hệ đất đai chỉ xuất hiện, thay đổi, chấm dứt khi có quyết định của cơ quan HC NN. Người sử dụng trong quan hệ đất đai là người chấp hành quyền lực NN.

– HC với hình sự: Chặt chẽ có nhiều chỗ giao tiếp:

+ Trong một số trường hợp vi phạm hành chính có thể dẫn tới phải chịu trách nhiệm hình sự.

+ Trình tự xử lý và chủ thể có thẩm quyền xử lý của vi phạm HC và tội phạm khác nhau.

+ Tội phạm và vi phạm HC khác nhau ở mức độ nguy hiểm của hành vi.

+ Luật Hành chính quy định thẩm quyền, cơ cấu tổ chức của cơ quan điều tra hình sự và thi hành án hình sự,… các cơ quan quản lý trại giam.

– HC với lao động: quan hệ chặt chẽ

– Luật Hành chính quy định thẩm quyền các cơ quan quản lý lao động.

– Chính sách lao động tiền lương, an sinh xh được quy định trong Luật Hành chính

– QHPLHC là phương tiện thực hiện QHPLLĐ. Ví dụ: 1 người lao động thi tuyển vào cơ quan HC NN. Trình tự ban hành, hình thức quyết định do LHC, Điều kiện kí kết do luật LĐ quy định. Quyết định tuyển dụng do cơ quan HC ban hành.

Cả 2 đều điều chỉnh chế độ công vụ, công chức, viên chức NN.

Câu 7: Hệ thống ngành Luật Hành chính Việt Nam?

Trả lời

Gồm phần chung và phần riêng, trong mỗi phần có các chế định, trong mối chế định gồm các quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục:

1. Phần chung, phần riêng:

– Phần chung: Tổng hợp các quy phạm liên quan tới tất cả các ngành và lĩnh vực hoạt động hành chính NN.

– Phần riêng: Những quy phạm chỉ điều chỉnh những ngành và hoạt động hành chính nhất định, hoặc vấn đề cụ thể trong một ngành hay lĩnh vực nào đó.

1. Các chế định: Các nhóm quy phạm điều chỉnh các quan hệ pháp luật hành chính cùng loại.

2. Quy phạm vật chất thủ tục:

– Quy phạm vật chất: Quy định hệ thống, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước.

– Quy phạm thủ tục: Quy định thủ tục thực hiện các quy phạm nói trên.

Câu 8: Vai trò của luật hành chính Việt Nam đối với hành chính hành chính nhà nước?

Trả lời

Luật hành chính Việt Nam là một ngành luật về quản lý nhà nước, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội. Cụ thể:

a. Về phương diện chính trị:

– Tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng và không ngừng hoàn thiện bộ máy nhà nước, việc bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;

– Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b. Về phương diện kinh tế

– Ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;

– Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân.

c. Về phương diện xã hội

– Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;

– Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và “công bộc” của nhân dân.

Câu 9: Nguồn Luật Hành chính? Các loại nguồn, đặc điểm nguồn?

Nguồn của luật hành chính là các văn bản quy phạm pháp luật trong đó có chứa các quy phạm pháp luật hành chính.

Các loại nguồn:

Hiến pháp;

Luật, Nghị quyết của Quốc hội;

Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH;

Lệnh, quyết định của CTN;

Nghị định của CP; quyết định của TTCP;

Nghị quyết của hội đồng thẩm phán TANDTC;

Thông tư của chánh án TANDTC ; thông tư của Viện trưởng VKSNDTC;

Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

Quyết định của Tổng kiểm toán NN;

Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH or giữa CP với cơ quan TƯ của tổ chức CT- XH;

Thông tư liên tịch giữa Chánh án TANDTC với Viên trưởng viện KSNDTC, giữa bộ trưởng, thủ trưởng cq ngang bộ vs chánh án tòa tối cao, viện trưởng VKSTC; giữa các bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

VB QPPL của Hội đồng, UB ND(Nghị quyết của HĐND, Quyết định- Chỉ thị của UBND) bộ trưởng only thông tư, chỉ thị đang có xu hướng sửa đổi.

Đặc điểm nguồn: nhiều, luôn thay đổi, đối tượng điều chỉnh rộng, khó pháp điển hóa. Vì qhxh nó điều chỉnh luôn thay đổi, phức tạp.

Câu 10: Mọi nghị định của CP có phải nguồn Luật Hành chính không?

Phải. Nghị định là loại VB QPPL đặc trưng chứa số lượng lớn các quy phạm pháp luật hành chính Nghị định về tổ chức BMHC, tổ chức HC về các ngành, lĩnh vực. Gồm nghị định tiên phát và Nghị định chấp hành, cứ 1 luật, pháp lệnh có ít nhất 1 Nghị định hướng dẫn.

Câu 11: Khái niệm, nội dung, đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính?

– Khái niệm: là quy tắc, hành vi do Nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ XH mang tính chất chấp hành và điều hành trong lĩnh vực hoạt động HCNN.

– Nội dung: điều chỉnh các quan hệ quản lý trước hết bằng cách đặt ra quyền và nghĩa vụ có quan hệ tương hỗ với nhau của các chủ thể luật HC trong các loại hoạt động, các môi trường quản lý khác nhau, các đặc trưng là điều chỉnh các quan hệ mang tính chất tổ chức và điều hành.

Đặc điểm: điều chỉnh quan hệ quản lý HCNN;

Chủ thể ban hành đa dạng;

Hình thức: số lượng lớn, tính ổn định k cao;

Nội dung: mang tính mệnh lệnh.

Câu 12: Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính?

Giả định + quy định + chế tài

– Giả định: + mang tính xác định tuyệt đối(công dân VN, 18 tuổi trở lên), tương đối(Ví dụ: tiêu chuẩn công chứng viên- từ 18+ , trung thành vs Tổ quốc) về tương đối: có những quy định không xác định được giá trị vật chất, thuộc tinh thần;

+ Giả định đơn giản, phức tạp- đơn giản: nếu 1 điều kiện hoàn cảnh, phức tạp: nhiều

+ Giả định thường mang tính chất chung, không đi liền với quy định: quy phạm định nghĩa, quy phạm về các nguyên tắc.

– Quy định: đặt ra quy tắc hành vi, trình tự, thủ tục quy định các chủ thể được làm, phải làm như thế nào (quy định quyền và nghĩa vụ). Mang tính mệnh lệnh, là phần trọng tâm.

– Chế tài: biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể vi phạm phần quy định của quy phạm. thường k có mặt bên cạnh phần giả định và quy định mà nằm trong VB khác.

Mời các bạn sử dụng link tải về trong bài để xem toàn bộ đáp án câu hỏi tự luận môn Luật hành chính.

Đánh giá bài viết
1 314
Ôn thi CĐ - ĐH Xem thêm