Chỉ thị 17/CT-TTg 2019

1 62
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 17/CT-TTg
Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019
CHỈ TH
VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Luật Đầu công; Nghị quyết s
343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu
công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm quốc
gia, dự toán ngân sách Nhà nước, phương án phân bổ ngân sách Trung ương phê
chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước hằng năm; Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm
kế hoạch tài chính - ngân ch nhà nước 03 năm (sau đây gọi Nghị định số
45/2017/NĐ-CP); Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính
phủ về Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch
đầu công trung hạn 05 m địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03
năm địa phương, dự toán phân bổ ngân ch địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân
sách địa phương hằng năm (sau đây gọi Nghị định số 31/2017/NĐ-CP); chế đặc thù
đối với các địa phương theo quy định của cấp thẩm quyền; các văn bản pháp luật liên
quan; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu triển khai việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai
đoạn 2021 - 2025 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN
2016-2020
Căn cứ các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, các Nghị quyết
của Trung ương khóa XII; Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Chính tr về cơ cấu lại ngân ch nhà nước, quản nợ công bảo đảm nền tài chính quốc
gia an toàn, bền vững (Nghị quyết số 07-NQ/TW); các Nghị quyết của Quốc hội: s
142/2016/QH13 ngày 12 tháng 04 năm 2016 về kế hoạch 05 năm giai đoạn 2016 - 2020
về phát triển kinh tế - hội (Nghị quyết số 142/2016/QH13), số 25/2016/QH14 ngày 09
tháng 11 năm 2016 về kế hoạch i chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 (Nghị
quyết số 25/2016/QH14), số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 về kế hoạch đầu
công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (Nghị quyết số 26/2016/QH14), số
71/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 m 2018 về điều chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020; các Nghị quyết của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị
Trung ương Khóa XII, Ngh quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội; Ngh
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - hội 05 năm địa
phương giai đoạn 2016 - 2020, kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương (nếu có), kế
hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của địa phương; các Chiến lược về tài
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
chính, nợ công, thuế; tình hình thực hiện kế hoạch tài chính giai đoạn 2016 - 2019 dự
kiến kế hoạch năm 2020, B Tài chính Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với quan Đầu cùng cấp, quan liên quan thực hiện đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2016 - 2020, trong đó cần tập trung phân
tích các nội dung sau:
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016 -
2020:
a) Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ về hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực tài
chính - ngân sách nhà nước.
b) Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu tổng quát mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài
chính - ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, gồm: Thu, cấu thu ngân sách nhà
nước (theo lĩnh vực phân cấp), chi cấu chi ngân sách (chi đầu phát triển, chi
thường xuyên,...); bội chi ngân sách nhà nước; nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của
quốc gia; huy động vốn vay trong ngoài nước; huy động phân phối các nguồn lực
trong 05 m giai đoạn 2016 - 2020; việc thực hiện các mục tiêu cấu lại ngân sách, nợ
công, số kinh phí cắt giảm/dành ra gắn với thực hiện tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế
giảm chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với c đơn vị sự nghiệp công lập; việc
thực hiện các định hướng, nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
c) Đánh giá, nhìn nhận những hạn chế, khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện kế
hoạch; các nguyên nhân khách quan, chủ quan bài học kinh nghiệm.
2. Đánh giá tình hình thực hiện tài chính 05 năm của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương giai đoạn 2016 - 2020:
a) Đánh giá việc ban hành các chế độ, chính sách về thu, chi theo thẩm quyền; số thu
số chi đối với các chế độ, chính sách này trong từng năm 05 m 2016 - 2020.
b) Đánh giá các kết quả chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước, gồm:
Tổng số thu cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn từng năm 05 năm; phần thu ngân
sách địa phương được hưởng theo phân cấp, trong đó chi tiết thu tiền sử dụng đất, thu xổ
số kiến thiết, thu cổ tức lợi nhuận sau thuế; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn các giải pháp về chính sách quản thu đã triển khai nhằm huy
động nguồn thu ngân sách nhà nước.
Tổng số thu phí, lệ phí thu được; số chi từ nguồn phí để lại cho các quan thu số tiền
phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước.
Ngoài ra, đề nghị địa phương đánh giá cụ thể tình hình thực hiện cổ phần hóa bán vốn
nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản của địa phương giai đoạn 2016 - 2020.
VnDoc - Tải i liệu, n bản pháp luật, biểu mẫu miễn p
Tổng số chi cấu chi ngân sách của địa phương; trong đó chi tiết chi đầu phát
triển; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; việc cấu lại chi ngân sách địa phương, kinh phí
cắt giảm gắn với tinh giản biên chế, đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập việc sử dụng
nguồn kinh phí y trong từng năm 05 năm qua; tổng chi quỹ lương của địa phương.
Tình hình bội chi ngân sách địa phương từng năm bình quân 05 năm 2016 - 2020; quy
huy động của địa phương từng năm 05 năm, chi tiết theo nguồn vốn huy động,
theo mục đích sử dụng; nợ chính quyền địa phương thời điểm cuối c năm cơ cấu
nợ theo nguồn vốn; huy động (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại
nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; vay ngân quỹ nhà nước; vay
Ngân hàng Phát triển Việt Nam; vay ngân hàng thương mại vay khác); việc chi trả nợ
gốc nguồn chi trả nợ gốc từng năm 5 năm qua.
c) Đánh giá, nhìn nhận những hạn chế, khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện các
nhiệm vụ tài chính, ngân sách, nợ công; các nguyên nhân khách quan, chủ quan bài
học kinh nghiệm.
II. LẬP K HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Việc lập kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện theo các quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công, Nghị định số 45/2017/NĐ-CP, Nghị
định số 31/2017/NĐ-CP, chế đặc thù đối với các địa phương theo quy định các văn
bản pháp luật liên quan; bám sát dự kiến trình Đại hội Đảng các cấp về các mục tiêu,
định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 10 năm 2021 - 2030, kế hoạch phát triển
kinh tế - hội 05 năm 2021 - 2025 (trong đó các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ chủ
yếu về i chính, ngân sách, nợ công); Nghị quyết số 07 của Bộ Chính trị; các Nghị quyết
số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW, số 27-NQ/TW, số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương
Khóa XII; các Nghị quyết của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị Trung ương
Khóa XII, Nghị quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Quốc hội; giả định tiếp tục các
quy định tại thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020.
1. Xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2021 - 2025:
a) Dự báo tình hình kinh tế, tài chính thế giới trong nước ảnh hưởng đến khả năng
huy động nhu cầu sử dụng các nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước trong 5 năm
giai đoạn 2021 - 2025;
b) Xây dựng mục tiêu tổng quát mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà
nước, gồm: Thu cấu thu ngân sách, chi cấu chi ngân ch; bội chi ngân sách
nhà nước; nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; huy động vốn vay trong
ngoài nước; huy động phân phối các nguồn lực trong 05 năm giai đoạn 2021 - 2025;
c) Xác định khung cân đối ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2021 - 2025, bao gồm:
Tổng thu ngân sách nhà nước, chi tiết cấu thu theo khu vực;

Chỉ thị số 17/CT-TTg 2019

Chỉ thị 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025.

Tóm tắt nội dung Chỉ thị 17/CT-TTg

Từ 2021 - 2025 xây dựng chế độ lượng mới cho cán bộ, công chức

Ngày 27/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 17/CT-TTg về việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, Thủ tướng phân công nhiệm vụ cho Bộ Nội như sau: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; phối với các cơ quan của Quốc hội xây dựng chế độ tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, các chuyên ngành Tòa án, Kiểm sát và Kiểm toán; Phối hợp với Ban tổ chức Trung ương xây dựng chế độ tiền lương mới với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Bên cạnh đó, Thủ tướng cũng phân công nhiệm vụ cho các cơ quan khác: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính…

Chỉ thị này dẫn chiếu đến Nghị quyết 142/2016/QH13; Nghị quyết 25/2016/QH14; Nghị quyết 26/2016/QH14;..

Văn bản pháp luật này thuộc lĩnh vực Tài chính được VnDoc cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 62
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm