Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng và thể tích
Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng và thể tích được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Khoa học tự nhiên 8 phân môn Hóa học.
Công thức tính thành phần phần trăm theo khối lượng và thể tích
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT CÔNG THỨC
B. BÀI TẬP VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1
Phần trăm khối lượng của dung dịch chứa 26,5 g glucose trong 500 g dung dịch là bao nhiêu?
Dung dịch
Phần trăm theo khối lượng = khối lượng glucose/tổng khối lượng dung dịch×100% = 26,5g
500g × 100% = 5,30%
Ví dụ 2
Làm thế nào bạn sẽ chuẩn bị 250 ml 70% (v / v) rượu xát
Dung dịch
70% = thể tích cồn xát/tổng thể tích dung dịch ×100% × 100%
Vì thế
Thể tích cồn xát = thể tích dung dịch × 70%/100% = 250 ml × 70/100= 175 ml
Bạn sẽ thêm đủ nước vào 175 ml rượu xát để tạo ra tổng cộng 250 ml dung dịch.
C. BÀI TẬP TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM CỦA DUNG DỊCH
Bài 1: Bạn hãy tính khối lượng của NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%
Lời giải:
Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có:
C% = (mNaOH/200).100 = 15 (%)
=> mNaOH = (15.200)/100 = 30 (g)
Trong đó:
- (.) ký hiệu dấu nhân
- (/) ký hiệu dấu chia
Kết luận: Vậy trong 200g dung dịch NaOH 15% có 30 gam NaOH
Bài 2: Tiến hành hòa tan 20 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% = 10%
a, Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được
b, Hãy tính khối lượng nước cần thiết cho sự pha chế
Lời giải:
a, Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có:
mdd =(mmuối.100)/ C% = (20.100)/10 = 200 gam
Kết luận: Vậy khối lượng dung dịch A là 200 gam
b, Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có mnước = mdd - mmuối = 200 - 20 = 180 gam
Kết luận: Vậy để có thể hoàn tan 20 gam muối thì chúng ta phải cần 180 gam nước để tạo ra 200 gam dung dịch
Bài 3: Tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước chúng ta thu được dung dịch B có nồng độ bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có phương trình phản ứng hóa học sau
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Số mol của K = 3,9/ 39 = 0,1 => mol KOH = 0,1 => mol H2O = 0,05
Theo cân bằng phương trình ta tính được:
mdd = mk + mH2O - mH2 = 3,9 + 36,2 - (0,05.2) = 40 gam
=> Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có C% = [(0,1.56)/40].100% = 14%
Kết luận: Khi tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước ra sẽ thu được dung dịch có nồng độ 14%.
D. Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và các nồng độ dung dịch khác
Giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
C M = (10 x d x C%) / M
Trong đó:
- M: khối lượng phân tử chất tan.
- CM: nồng độ mol của dung dịch.
- d: khối lượng riêng của dung dịch.
- C%: nồng độ phần trăm của dung dịch.
Giữa nồng độ phần trăm và nồng độ đương lượng
C N = (10 x d x C%) / D
Trong đó:
- D: đương lượng gam
- d: khối lượng riêng của dung dịch.
- CN: nồng độ tương đương của dung dịch
- C%: nồng độ phần trăm của dung dịch.
---------------------------------------
