Công văn 3276/TCT-KK nội dung mới về thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa

1 93

Công văn 3276/TCT-KK - Nội dung mới về thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa

Công văn 3276/TCT-KK nội dung mới của Thông tư 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa ban hành ngày 21/7/2016. Công văn hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các khoản thu khác.

Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Thông tư 83/2016/TT-BTC thực hiện ưu đãi về thuế tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP

Quyết định 1780/QĐ-TCHQ về Quy trình hoàn thuế, không thu thuế xét giảm thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3276/TCT-KK
V/v giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 84/2016/TT-BTC
về thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa 
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 17/06/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 84/2016/TT-BTC hướng dẫn hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa.

Nhằm đảm bảo tính khả thi, sẵn sàng triển khai đáp ứng các nội dung quy định tại Thông tư, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung mới của Thông tư số 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa; kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu mới của Thông tư, cụ thể như sau:

I - Về quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh

Hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN) đối với các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khoản thu nộp phát sinh tại khâu xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế; cơ quan thuế; cơ quan kho bạc nhà nước; ngân hàng; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu nộp các khoản thuế và thu nội địa.

Trước:

Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách giữa Kho bạc nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại quy định:

  • Phạm vi điều chỉnh rộng hơn, bao gồm: Các khoản thu NSNN (thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác thuộc NSNN); tiền nộp phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • Đối tượng áp dụng rộng hơn, bao gồm: Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, Hải quan; các ngân hàng thương mại và các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác thuộc NSNN.

2. Sửa đổi, bổ sung giải thích một số từ ngữ được sử dụng trong Thông tư (Điều 2)

Hoàn thiện nội dung các cụm từ hay được sử dụng trong quá trình thực hiện thủ tục thu nộp NSNN và triển khai phối hợp thu NSNN giữa cơ quan thuế, kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại, bảo đảm cho các bên thống nhất cách hiểu và là căn cứ xác định trách nhiệm của từng bên, bao gồm các từ ngữ sau:

  • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
  • Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng
  • Cơ quan quản lý thu
  • Danh mục dùng chung
  • Dữ liệu về người nộp thuế
  • Dữ liệu về khoản thuế
  • Ngân hàng chưa phối hợp thu
  • Ngân hàng phối hợp thu
  • Ngân hàng ủy nhiệm thu
  • Nộp thuế điện tử
  • Thời điểm "cut off time

Trước: Thông tư số 85/2013/TT-BTC, Thông tư số 32/2014/TT-BTC chưa có nội dung giải thích đối với các cụm từ: Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng, Cơ quan quản lý thu, Dữ liệu về người nộp thuế, Dữ liệu về khoản thuế, Ngân hàng chưa phối hợp thu, Ngân hàng phối hợp thu, Ngân hàng ủy nhiệm thu, Nộp thuế điện tử.

3. Sửa đổi, bổ sung quy định về "ngày nộp thuế" (Điều 3)

Mặc dù quy định về ngày nộp thuế đã có tại nhiều văn bản pháp quy nhưng hiện nay vẫn xảy ra một số trường hợp ngày nộp thuế theo chứng từ của người nộp thuế sai khác với ngày nộp thuế được trao đổi trên hệ thống truyền nhận giữa ngân hàng với cơ quan kho bạc nhà nước, dẫn tới việc hạch toán tiền thuế và tính tiền chậm nộp của NNT bị sai lệch.

Nhằm hướng dẫn ngân hàng, cơ quan kho bạc nhà nước xác định, ghi nhận đúng ngày nộp thuế trong quá trình luân chuyển thông tin thu nộp NSNN, Thông tư đã quy định ngày nộp thuế được xác định theo từng trường hợp:

  • Nộp thuế qua giao dịch điện tử
  • Nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
  • Nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu

Đồng thời có quy định cụ thể cách ghi nhận ngày nộp thuế đối với trường hợp nộp thuế thay.

Trước: Thông tư 85/2011/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC chưa quy định việc xác định "ngày nộp thuế" đối với trường hợp nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu, trường hợp người khác nộp thuế thay cho NNT.

4. Quy định nguyên tắc trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp NSNN (Điều 4)

Thông tư 84/2016/TT-BTC quy định nguyên tắc trao đổi thông tin thu nộp NSNN giữa các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng) được thực hiện bằng phương thức điện tử để đảm bảo thông tin được truyền nhận kịp thời, đầy đủ và chính xác. Cụ thể:

  • Cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng uỷ nhiệm thu sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong việc trao đổi danh mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế, dữ liệu về khoản thuế, số thuế đã thu nộp NSNN.

Trường hợp có sự cố kỹ thuật không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, các bên tạm thời trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp NSNN bằng phương thức phù hợp khác.

  • Thông tin thu nộp NSNN ở dạng thông điệp điện tử được ký xác nhận bằng chữ ký điện tử.

Trước: Thông tư số 85/2011/TT-BTC, Thông tư số 32/2014/TT-BTC chưa có các quy định này. Việc truyền, nhận thông tin thu nộp NSNN chưa được điện tử hoá hoàn toàn, vẫn còn tình trạng xử lý thủ công làm giảm tính kịp thời trong việc truyền nhận, hoàn thiện thông tin thu nộp NSNN.

5. Quy định cụ thể trách nhiệm của các bên liên quan trong thực hiện thu nộp NSNN (Điều 5)

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan thuế:

  • Cập nhật kịp thời các thông tin về Danh mục dùng chung, Dữ liệu về người nộp thuế, Dữ liệu về khoản thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Phối hợp với ngân hàng để ký và thực hiện thoả thuận hợp tác phối hợp thu NSNN.
  • Xem xét đình chỉ hoặc chấm dứt việc tham gia phối hợp thu NSNN với ngân hàng nếu ngân hàng không đáp ứng thỏa thuận phối hợp thu NSNN hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế.

- Bổ sung trách nhiệm của cơ quan kho bạc nhà nước

  • Cung cấp kịp thời cho Tổng cục Thuế danh mục ngân hàng uỷ nhiệm thu;
  • Cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận và hạch toán khoản thu NSNN đối với trường hợp cơ quan kho bạc nhà nước hạch toán khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu.
  • Cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan kho bạc nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế.
  • Cung cấp số thu nội địa không do cơ quan thuế quản lý trên địa bàn để cơ quan thuế đồng cấp tổng hợp số thu nội địa trên địa bàn cấp huyện/cấp tỉnh;
  • Thực hiện đối chiếu số thu nội địa với cơ quan thuế trước khi khóa sổ kế toán thu NSNN theo tháng và năm ngân sách.

- Bổ sung trách nhiệm của ngân hàng ủy nhiệm thu, ngân hàng phối hợp thu.

  • Cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế theo đề nghị của người nộp thuế.
  • Trường hợp ngân hàng chuyển thiếu, chuyển chậm tiền thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan kho bạc nhà nước thì ngân hàng phải chuyển đủ số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan kho bạc nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trả tiền chậm nộp cho khoản tiền thuế bị chuyển thiếu, chuyển chậm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Bổ sung các thông tin thu thuế (mã cơ quan kho bạc nhà nước, mã cơ quan quản lý thu, mã tài khoản thu ngân sách, mã chương, mã tiểu mục) và chuyển tiền/ hạch toán số thuế đã thu vào tài khoản của cơ quan kho bạc nhà nước.
  • Ngân hàng phối hợp thu chuyển thông tin nộp thuế và tiền thuế đã thu sang ngân hàng uỷ nhiệm thu.

- Quy định trách nhiệm của ngân hàng chưa phối hợp thu trên cơ sở tuân thủ pháp luật về thanh toán trong lĩnh vực ngân hàng, bảo đảm việc thực hiện các giao dịch thanh toán nộp NSNN có đầy đủ thông tin và chuyển tiền kịp thời vào tài khoản thu của cơ quan kho bạc nhà nước.

Trước: Thông tư 128/2008/TT-BTC, Thông tư 85/2011/TT-BTC chưa quy định những nội dung nêu trên.

Đánh giá bài viết
1 93
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm