Công văn 6232/KBNN-KTNN

Công văn 6232/KBNN-KTNN - Hướng dẫn thực hiện chuyển đổi mục lục NSNN hạch toán trong thời gian chính lý quyết toán

Kho bạc nhà nước đã ban hành Công văn 6232/KBNN-KTNN về hướng dẫn thực hiện chuyển đổi mục lục ngân sách nhà nước hạch toán, xử lý số liệu TABMIS trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách 2017. Nội dung chi tiết mời các bạn tham khảo.

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6232/KBNN-KTNN

V/v hướng dẫn thực hiện chuyển đổi mục lục NSNN hạch toán, xử lý số liệu TABMIS trong thời gian chỉnh lý quyết toán NS 2017

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

Kính gửi:

  • Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Sở Giao dịch KBNN.

Thực hiện Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ năm ngân sách 2018, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn một số nội dung trong quá trình chuyển đổi hệ thống mục lục NSNN áp dụng theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 23/6/2008 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (MLNS cũ) sang hệ thống mục lục ban hành theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC (MLNS mới) như sau:

I. Nguyên tắc xử lý

1. Thiết lập môi trường hạch toán

1.1 Đối với TABMIS (TAB): Thiết lập 2 môi trường chạy song song:

- Môi trường TAB_2017: Với hệ thống mục lục NSNN ban hành theo quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung (mục lục NSNN cũ), hạch toán số liệu thu, chi NSNN thuộc niên độ NS 2017 trở về trước.

- Môi trường TAB_2018: Với hệ thống mục lục NSNN ban hành theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC (mục lục NSNN mới), hạch toán số liệu thu, chi NSNN thuộc niên độ NS 2018, các giao dịch thanh toán, hoạt động nghiệp vụ KBNN từ năm 2018 trở đi (bao gồm cả các giao dịch thanh toán, chuyển tiền từ số liệu chi NSNN năm 2017).

- Trong thời gian chỉnh lý quyết toán, việc hạch toán số liệu thu, chi thuộc niên độ ngân sách 2017 trở về trước sẽ được thực hiện trên TAB_2017 và được xử lý thanh toán tại TAB_2018

1.2 Đối với ANQP: Chương trình ANQP sẽ được thiết lập thành 2 môi trường ANQP_2017 và ANQP_2018 để hạch toán số chi tiết theo đơn vị SDNS thuộc khối ANQP.

ANQP_2017 sẽ hạch toán chi tiết đối với các khoản chi thuộc niên độ ngân sách 2017 để kiểm tra dự toán chi tiết của từng đơn vị SDNS và tổng hợp, lập các báo cáo liên quan thuộc niên độ NS 2017, nhưng không giao diện vào TAB_2017 mà được hạch toán thủ công vào TAB_2017 với mã dùng chung của khối an ninh, quốc phòng;

ANQP_2018 sẽ hạch toán chi tiết đối với các khoản chi thuộc niên độ ngân sách 2018 để kiểm tra dự toán chi tiết của từng đơn vị SDNS, tổng hợp số liệu và được giao diện vào TAB_2018 theo quy định.

2. Các đợt chuyển đổi:

2.1 Chuyển đổi số dư thực và dự toán tương ứng (Thời điểm 01/01/2018)

2.1.1 Nội dung chuyển đổi

- Chuyển đổi chi tiết theo các đoạn mã COA số dư thực các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản, như tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả, tạm thu, tạm giữ, vay và trả nợ vay, nguồn vốn và quỹ, chênh lệch cân đối thu chi và chênh lệch nợ vay chờ xử lý…

- Chuyển đổi chi tiết theo các đoạn mã COA số dư thực các tài khoản tạm ứng chi thường xuyên trung gian nguồn 27 (tài khoản 1623, 1624) – Do trước khi chạy chương trình tính toán cân đối thu, chi, phải chạy chương trình tái phân loại tài khoản 1523, 8123 tính chất nguồn 27 sang các tài khoản này để chương trình tính toán cân đối thu chi không tính số dư tài khoản 8123 nguồn 27 vào tài khoản cân đối thu chi 5511

- Chuyển đổi tổng số dư thực chi tiết theo mã cấp ngân sách và mã địa bàn hành chính (không chi tiết các đoạn mã còn lại) của các tài khoản: tạm ứng chi NSNN (gồm chi thường xuyên, chi đầu tư và chi khác), ứng trước chi NSNN (gồm ứng trước chi thường xuyên, ứng trước chi đầu tư XDCB và ứng trước chi khác).

Theo đó, số dư thực các tài khoản tạm ứng chi NSNN được chuyển đổi sang tài khoản, ký hiệu “XXXX” chi tiết theo cấp ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã và mã địa bàn (không chi tiết các đoạn mã còn lại);

Số dư thực các tài khoản ứng trước chi NSNN (từ năm 2016 trở về trước) được chuyển đổi sang tài khoản, ký hiệu “YYYY”, chi tiết theo cấp ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã và mã địa bàn (không chi tiết các đoạn mã còn lại);

- Cuối ngày 31/12/2017, hợp đồng khung (số của hợp đồng khung và số dư còn lại của hợp đồng khung) sẽ được sao chép (copy) từ TAB_2017 sang TAB_2018 để làm căn cứ thiết lập hợp đồng thực hiện (cam kết chi) của khoản chi năm ngân sách từ năm 2018 trở đi

Như vậy số dư của hợp đồng khung tại TAB_2017 và TAB_2018 sẽ được đồng thời kiểm soát cho khoản cam kết chi phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán và khoản chi phát sinh trong tháng 01/2018 của năm ngân sách 2018. Để đảm bảo số dư của hợp đồng khung tại TAB_2017 và TAB_2018 đồng nhất (bằng nhau) tại mọi thời điểm cần xử lý theo nguyên tắc sau:

+ Tại TAB_2017: Khi phát sinh mới hoặc điều chỉnh hợp đồng thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán của năm ngân sách 2017 sẽ làm thay đổi số dư của hợp đồng khung tại TAB_2017; Khi đó, đồng thời tại TAB_2018, chuyên viên kiểm soát chi (KSC) thực hiện điều chỉnh số dư của hợp đồng khung để đảm bảo bằng số dư của hợp đồng khung tại TAB_2017 tại thời điểm đó.

+ Tại TAB_2018: Khi phát sinh hợp đồng thực hiện thuộc năm ngân sách 2018 nếu phát sinh trong tháng 01/2018 sẽ làm giảm số dư của hợp đồng khung tại TAB_2018; Khi đó, đồng thời tại TAB_2017, chuyên viên KSC thực hiện điều chỉnh số dư của hợp đồng khung để đảm bảo bằng số dư của hợp đồng khung tại TAB_2018 tại thời điểm đó.

- Số dư hợp đồng thực hiện (cam kết chi) từ dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư được mang sang năm sau (nếu có) sẽ không được chuyển đổi mà nhập lại thủ công trên TAB_2018 sau khi đã hủy số dư cam kết chi và chạy chương trình chuyển nguồn dự toán tương ứng sang năm ngân sách 2018 trên môi trường TAB_2017 (sau khi nhập lại cam kết chi trên môi trường TAB_2018, cần thông báo lại số của cam kết chi cho đơn vị SDNS biết để thực hiện khi thanh toán chi).

- Không thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản thực thu, thực chi NSNN.

- Chú ý: sau khi chuyển đổi xong đợt chuyển đổi số dư thực 01/01/2018, đối với các đơn vị có số dư ứng trước phát sinh trong năm 2017 đã điều chỉnh sang tài khoản tạm ứng, thực chi nguồn 27 (TK 1523, 8123 TCN 27) và đã chạy chương trình tái phân loại tài khoản nguồn 27 (sang TK 1623, 1624 TCN 27), tiếp tục thực hiện tiếp các bước sau trên TAB_2018:

  • Chạy chương trình chuyển đổi số dư chuyển nguồn từ TAB_2017 sang TAB_2018 (chuyển đổi số dư dự toán).
  • Đảo bút toán tái phân loại tài khoản nguồn 27 trên TAB_2018

2.1.2 Kỳ ghi nhận số liệu

- Kỳ ghi nhận số dư thực của TAB_2018: kỳ 13-17;

2.2 Chuyển đổi chuyển nguồn:

Thời điểm khi phát sinh các giao dịch chuyển nguồn số dư tạm ứng chi NSNN, chuyển nguồn ứng trước chi NSNN và số dư dự toán tương ứng.

Việc chuyển nguồn số dư các tài khoản tạm ứng, ứng trước chi đầu tư, chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB, chi chuyển giao, chi khác … được thực hiện khi hết thời gian chỉnh lý quyết toán NS năm 2017 (thời điểm 31/01/2018)

2.2.1 Nội dung chuyển đổi

- Chuyển đổi chi tiết theo các đoạn mã COA số dư tài khoản tạm ứng chi NSNN, ứng trước chi NSNN được phép mang sang năm sau thông qua việc chuyển đổi số dư tạm ứng chi NSNN trung gian, ứng trước chi NSNN trung gian và số dư các tài khoản dự toán tương ứng.

Chỉ chuyển đổi số dư tài khoản tạm ứng chi NSNN, số dư tài khoản ứng trước chi NSNN và số dư các tài khoản dự toán tương ứng khi đã thực hiện xong chương trình chuyển nguồn tạm ứng chi NSNN và ứng trước chi NSNN và số dư dự toán tương ứng trên TAB_2017.

Sau khi chạy xong chương trình chuyển đổi chuyển nguồn cho số dư dự toán, tạm ứng và ứng trước trên TAB_2018 phải chạy chương trình “Đảo bút toán tái phân loại tạm ứng”

2.2.2 Kỳ ghi nhận số liệu

- Kỳ ghi nhận số dư thực được chuyển đổi đợt chuyển đổi chuyển nguồn của TAB_2018 là: kỳ 13-17;

- Kỳ ghi nhận số dư dự toán được chuyển đổi đợt chuyển đổi chuyển nguồn của TAB_2018 là: kỳ hiện tại.

2.3 Chuyển đổi số phát sinh:

2.3.1 Nội dung chuyển đổi

Trong thời gian chỉnh lý quyết toán các giao dịch thu, chi NSNN thuộc năm ngân sách 2017 sẽ làm thay đổi giá trị tài khoản 5511, tài khoản XXXX (các tài khoản tạm ứng chi NSNN), tài khoản YYYY (tài khoản ứng trước chi NSNN) đã được mang sang TAB_2018, do vậy cần được chuyển đổi tương ứng số phát sinh sang TAB_2018 để đảm bảo tính liên tục, cân đối của số liệu kế toán.

- Đối với các giao dịch thay đổi liên quan đến thực thu, thực chi NSNN: Chuyển đổi số liệu tài khoản 5511- Chênh lệch cân đối thu, chi phát sinh trong ngày.

- Đối với các giao dịch thay đổi liên quan đến tạm ứng, ứng trước chi NSNN: Chuyển đổi số liệu tài khoản XXXX, YYYY phát sinh trong ngày.

- Các giao dịch liên quan đến các tài khoản khác (như ghi thu, ghi chi; vay trả nợ vay NSNN; nợ vay chờ xử lý…): Chuyển đổi theo chi tiết các tài khoản tương ứng phát sinh trong ngày.

- Các giao dịch liên quan đến thanh toán: Chuyển đổi sang tài khoản 3392 – Phải trả trung gian AP.

2.3.2 Kỳ ghi nhận số liệu

Kỳ ghi nhận số thực chuyển đổi số phát sinh: Kỳ 13-17

Thuộc tính văn bản: Công văn 6232/KBNN-KTNN

Số hiệu 6232/KBNN-KTNN
Loại văn bản Công văn
Lĩnh vực, ngành Tài chính nhà nước
Nơi ban hành Kho bạc nhà nước
Người ký Đặng Thị Thủy
Ngày ban hành
29/12/2017
Ngày hiệu lực
29/12/2017
Đánh giá bài viết
1 104
Tài chính - Ngân hàng Xem thêm