Thủ tục đăng ký kết hôn 2019

11 57.103

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? Thời gian đăng ký kết hôn là bao lâu và làm thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu? Đây là một loạt những câu hỏi mà rất nhiều cặp đôi khi chuẩn bị kết hôn đã đặt ra. Bởi trước ngày cưới các cặp uyên ương thường đi làm thủ đăng ký kết hôn sớm, đây là thủ tục bắt buộc và ghi dấu mốc quan trọng đánh dấu hai người chính thức trở thành vợ chồng. Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây để biết được thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì nhé.

Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước

Đăng kí kết hôn ở nơi tạm trú có được không?

Thủ tục đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngư­ời nước ngoài

1. Xác nhận tình trạng hôn nhân trước khi đăng ký kết hôn

  • Hai bên cần ra phường/ xã nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú để lấy bản mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu.
  • Mỗi người phải điền đầy đủ thông tin vào tờ khai riêng của mình, sau đó mang tờ khai và chứng minh thư/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú /tạm trú dài hạn tới Ủy ban nhân dân phường/ xã để người có thẩm quyền xác định tình trạng hôn thân cho từng người.
  • Đối với các công dân không sống tại quê hương mà làm việc và đã đăng ký tạm trú tại nơi khác, thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải được thực hiện tại quê nhà nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Những công dân Việt Nam sống tại nước ngoài có thể xác nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước mà người đó đang cư trú.
  • Trong trường hợp công dân đã kết hôn, nhưng đã ly hôn, khi tới làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn thân phải mang theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa về việc ly hôn cùng với giấy đăng ký kết hôn cũ. Trong trường hợp người có chồng/ vợ đã mất, người cần chứng nhận độc thân phải mang theo bản sao Giấy khai tử và đăng ký kết hôn.
  • Sau khi đã nhận đủ giấy tờ và hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc viên chức Lãnh sự sẽ ký và cấp cho bạn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần xác minh trước khi chứng nhận độc thân thì thời gian giải quyết là 5 ngày làm việc.
  • Giấy chứng nhận hôn thân chỉ có giá trị không quá 6 tháng kể từ ngày xác nhận, vì vậy khi quyết định tiến tới hôn nhân và làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn mới nên hoàn thành thủ tục và xin xác nhận.

2. Đăng ký kết hôn ở đâu?

Trước khi đi tìm hiểu về đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì thì bạn cần biết nơi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu? Làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi cô dâu hoặc chú rể đăng ký hộ khẩu thường trú/ tạm trú dài hạn. Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, cả hai bên đều phải có mặt và mang theo đầy đủ những giấy tờ cần thiết. Ngoài ra, các bạn còn có thể đăng ký kết hôn online, làm các thủ tục sớm trên mạng.

3. Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Khi đã lựa chọn được địa điểm đăng ký kết hôn thì điều bạn quan tâm tiếp theo là đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? Khi đăng ký kết hôn bạn cần mang theo những giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên.
  • Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên.
  • Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.
  • Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Nhưng bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình chính đáng và được chấp nhận.

4. Điều kiện đăng ký kết hôn

Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

5. Thời gian có giấy chứng nhận kết hôn?

Trong thời hạn 5-10 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày. Khi hoàn thành thủ tục, Ủy ban phường (xã) sẽ cấp 2 bản đăng ký kết hôn, mỗi cô dâu và chú rể giữ một bản.

6. Thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM

Các cặp đôi có địa chỉ thường trú trên hộ khẩu ở tỉnh, thành phố khác nhưng có mong muốn đăng ký kết hôn tại TP.HCM thì hoàn toàn có thể thực hiện. Căn cứ Điều 17 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định địa điểm đăng ký như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn”.

Nơi cư trú có thể là địa chỉ tạm trú hoặc thường trú. Do đó, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại TP.HCM thì một trong hai bạn phải có tạm trú ở thành phố.

7. Thủ tục đăng ký kết hôn tại Hà Nội

Tương tự như trường hợp tại TP.HCM, các cặp đôi muốn đăng ký kết hôn tại Hà Nội cũng cần đăng ký tạm trú trước khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

8. Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh (ngoài tỉnh) 2019

Bạn có thể đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng/vợ bạn) nhưng cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.

Cụ thể Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch “Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

9. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài

Trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của công dân Việt Nam.

Trường hợp hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam) ở nước mà một trong hai bên nam nữ hoặc cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam tạm trú.

Kết hôn với người nước ngoài đòi hỏi nhiều thủ tục

Khi đăng ký kết hôn mà vợ hoặc chồng là người nước ngoài, là người Việt đang định cư ở nước ngoài hay giữa người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam, bạn phải hoàn tất 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Hộ chiếu hoặc giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
  • Bản sao hộ khẩu/sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam)

Đối với người nước ngoài đang cư trú cần chuẩn bị

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như: giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú hoặc tạm trú hoặc chứng nhận tạm trú. Đối với các bản sao, nếu đương sự không có điều kiện để kịp chứng nhận sao y hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản copy để đối chiếu.

Khi đã chuẩn bị đủ bộ hồ sơ, một trong hai bên vợ hoặc chồng sẽ đến nộp trực tiếp tại ủy ban nhân dân phường xã (theo quy định mới), nơi công dân đó đang thường trú. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn là 25 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Việc phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, thời hạn giải quyết kéo dài không quá 10 ngày làm việc

Sau khi phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, ý kiến của cơ quan công an, Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận kết hôn và trả lại cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.

Trong vòng 05 ngày tiếp theo khi nhận được giấy chứng nhận, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Hai bên cần có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ hoặc chồng sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn.

Đánh giá bài viết
11 57.103
Hỏi đáp pháp luật Xem thêm