Danh động từ và Hiện tại phân từ & Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành

1 5.038
VnDoc. Ti tài liệu, văn bản pháp lut, biu mu min phí
GERUND AND PRESENT PARTICIPLE & PERFECT GERUND AND PERFECT
PARTICIPLE
(DANH ĐỘNG T VÀ HIN TI PHÂN T & DANH ĐỘNG T HOÀN THÀNH VÀ
PHÂN T HOÀN THÀNH )
1. Gerund (Danh động t)
Cu to: V-ing
Cách dùng:
Danh động t (gerund) hình thức động t thêm -ing được dùng như mt danh t. Danh
động t có th được dùng làm
a. ch ng ca câu (subject of a sentence)
Ex: Smoking is bad for your health. (Hút thuc không tt cho sc khe)
Going to the cinema is fun. (Đi xem chiếu phim thì tht là thích)
Behaving like that is not good. (Cư xử như thế thì không tt.)
Cách dùng trên tương đương với cu trúc.
Going to the cinema is fun. = It is fun to go to the cinema.
Behaving like that is not good. = It is not good to behave like that
b. b ng của động t (complement of a verb)
Danh động t làm b ng thường được dùng sau các động t is, mean, look, seem, ...
Ex: My favorite activity is reading. (Hoạt động yêu thích nht của tôi là đọc sách.)
c. tân ng của động t (object of a verb)
Ex: I enjoy travelling. (Tôi thích đi du lịch)
d. b ng ca tân ng (object complement)
Ex: I dislike people telling me what to think. (Tôi không thích người khác bo tôi phải nghĩ gì)
e. tân ng ca gii t (preposition object)
Ex: I’m looking forward to hearing from you. (Tôi mong nhận được tin ca anh) [NOT ….to
hear from you]
f. danh động t có th được dùng sau mt s danh t và tính t.
Gii t thường được dùng để kết ni danh t/ tính t với danh động t
Ex: The thought of falling never enter his head. (Anh ấy chưa bao giờ nghĩ đến tht bi)
I’m tired of listening to this. (Tôi chán nghe chuyn này)
Sau mt s danh t và tính t, ta có th dùng danh động t hoặc động t nguyên mu có to
Ex: We have a good chance of making/ to make a profit. (Chúng ta có cơ may kiếm được li
nhun)
I’m proud of having won/ to have won. (Tôi hãnh diện đã chiến thng.)
g. Danh động t được dùng sau danh t hoặc đại t bất định (something, anything, anyone…) để
gii thích mục đích sử dng hoc cht liu ca mt vt.
Ex: A strimmer is a machine for cutting grass and weeds. (Máy ct c là loại máy dùng để ct
c và c di)
I need something for killing flies. (Tôi cn th gì đó để dit rui.)
h. trong danh t ghép.
Ex: a diving board (ván nhún b bơi)
IT IS + ADJ . + TO INFINITIVE
VnDoc. Ti tài liệu, văn bản pháp lut, biu mu min phí
(Lưu ý: giống như các danh từ khác , danh động t (gerund) hay cụm danh động t (gerund
phrase) th được dùng vi mo t a/the, đi t ch định this/that, a lot of, some, đại t s hu
my/ his … và tính từ.
Ex: Conservation is the safeguarding of natural resources.
Do you mind my making a suggestion?
I did some/ a lot of/ a little shopping this morning.
I appreciate your helping me. Your quick thinking saved us all.
A. Present participle (Hin ti phân t)
Cu to: V-ing
Cách dùng:
Present participle được thành lp bng cách thêm -ing vào động t nguyên mu (V-ing).
Present participle được dùng
a. để thành lp các thì tiếp din
Ex: When we arrived they were having diner. (Khi chúng tôi đến h đang ăn tối.)
I t was raining when I got home. (Trời đang mưa khi tôi về đến nhà.)
b. như tính từ
Ex: I love the noise falling rain. (Tôi thích tiếng mưa rơi)
His idea seems exciting. (ý kiến ca anh y có v thú v đấy.)
He’s the most boring man I’ve ever known
c. như trạng t
Ex: She ran screaming out of the room. (Cô ta va la va chy ra khi phòng)
d. sau have + tân ng
Ex: I won’t have him cleaning his bike in the kitchen. (Tôi s không để cho anh ta rửa xe đạp
trong bếp.) [= I won’t/ don’t allow him to clean his bike in the kitchen.]
e. để thay thế đại t quan h + động t
Ex: A lorry carrying concrete pipes has overturned this morning.
(= A lorry which was carrying concrete…) (Sáng nay mt chiếc xe ti ch ống bê tông đã b lt.)
Anyone wanting to come with us is welcome.
(= Anyone who wants to come with us is welcome) (Bt c ai muốn đi cùng chúng tôi đều được
hoan nghênh.)
f. sau động t ch tri giác see, hear, feel, smell
Ex: I see him passing my house every day. (Ngày o tôi cũng thấy anh ta đi ngang qua nhà
tôi)
I saw her crossing the street. (Tôi thy cô ấy đang bang qua đường)
g. sau catch, find, leave + tân ng
Ex: I caught them stealing my apples. (Tôi bt gp chúng trm táo ca tôi)
h. sau go, come, spend, waste, be busy.
Ex: James is busy practicing for the school concert. (James đang bn tp luyn cho bui hòa nhc
của trường.)
i. để thay thế ch t + động t dng ch động
- Khi hai hành động ca cùng mt ch t xảy ra đồng thi thì một trong hai hành động th
được diễn đạt bng hin ti phân t. Phân t có th đứng trước hoặc sau động t được chia.
Ex: He rode away. He whistled as he went = He rode away whistling. (Anh ta vừa đạp xe va
huýt sáo).
He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water
= Holding the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water
VnDoc. Ti tài liệu, văn bản pháp lut, biu mu min phí
(Mt tay nm si dây thng, tay kia anh ta vi ti cu bé dưới mước.)
-Khi hai hành động ca cùng mt ch t xy ra liên tiếp thì hành động xảy ra trước thường được
diễn đạt bng hin ti phân t. Hin ti phân t này phải được đặt đầu câu.
Ex: We take off our shoes and creep cautiously along the passage.
= Taking off our shoes and creep cautiously along the passage. (Chúng tôi ci giày ra ri cn
thận trườn dc lối đi.)
I was walking in the park the other day and I saw a bird building a nest.
= Walking in the park the other day and I saw a bird building a nest.
The girl was lying in bed. She was thinking of her childhood.
= Lying in bed, the girl was thinking of her childhood
Nhưng khi hành động th hai kết qu hoc mt phn của hành động đầu tiên, thì chúng ta
diễn đạt hành động th hai bng hin ti phân t (phân t không nht thiết phi có cùng ch ng
với hành động th nht).
Ex: He fired, wounding one of the bandits. (Anh ta n súng, làm b thương một tên cướp)
The plane crashed, its bombs exploding as it hit the ground. (Máy bay rơi, nhng qu
bom n tung khi máy bay chạm đất)
j. Hin ti phân t có th được dùng để thay thế cu trúc as/ since/ because + ch t + động t.
Ex: Knowing that he wouldn’t be able to buy food on his journey he took large supplies with
him. (= As he knew….) (Biết s không mua được thc phẩm trên đường đi, anh ta mang theo
một lượng ln thc phm.)
k. Hin ti phân t th được dùng sau mt s liên t gii t, chng hạn như after, before,
since, when, while, whenever, once, until, on, without, instead of, in spite ofas.
Ex: She’s been quite different since coming back from America. (Cô ta đã tr v nên khác
hn t khi tr v t M).
After having finished my homework, I watched TV. (= After I had finished …)
Present Participle không nghĩa chỉ được dùng để diễn đt hin ti. Trên thc tế,
present participle có th được dùng để diễn đạt quá kh, hin tại và tương lai.
B. Perfect gerund and Perfect participle (Danh động t hoàn thành phân
t hoàn thành)
1. Perfect gerund (Danh động t hoàn thành)
Danh động t hoàn thành được thành lp bi having + past participle. Danh động t hoàn thành
được dùng thay cho hình thc hin ti của danh động t khi chúng ta đề cập đến một hành động
trong quá kh.
Ex: He was accused of deserting his ship/. He was accused of having deserted his ship. (Ông
ta b cáo buộc đã rời b tàu)
She apologized for not having finished the project.
Lưu ý: Perfect gerund gi chức năng như danh động t hoc cm danh t
Danh động t hoàn thành thường được dùng sau deny.
Ex: He denied having been there. (Anh ta ph nhận đã có mặt đấy.)
2. Perfect participle (Phân t hoàn thành)
Phân t hoàn thành được thành lp bi having + past participle.
Phân t hoàn thành th được dùng thay cho hin ti phân t trong câu hai hành đng ngn
xy ra liên tiếp nhau ca cùng mt ch t (hành động trong mệnh đề phân t hoàn tất trước khi
hành động trong mệnh đề chính bắt đầu) hay nói cách khác khi một hành động xảy ra trước mt

Bài tập về Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành

Danh động từ và Hiện tại phân từ & Danh động từ hoàn thành và Phân từ hoàn thành là những phần ngữ pháp cơ bản mà các bạn học sinh cần nắm chắc để có sự phân biệt đúng khi gặp dạng bài điền từ. Các bạn hãy tải về bài tập này để luyện tập cho nhuần nhuyễn.

Trong ngữ pháp tiếng Anh, Thì là sợi chỉ đỏ xuyên suốt môn học này. Bên cạnh đó việc ôn luyện lý thuyết và bài tập theo mảng cụ thể, ví dụ như câu điều kiện, word form, trọng âm, trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh, trắc nghiệm...cũng rất hữu ích giúp các bạn nâng cao hiệu quả môn học.

Đánh giá bài viết
1 5.038
Tiếng Anh phổ thông Xem thêm