Danh từ tập hợp trong Tiếng Anh

Danh từ tập hợp trong Tiếng Anh

Một trong những "kỳ quặc điên rồ nhất" của ngôn ngữ tiếng Anh đó là có rất nhiều danh từ tập hợp khác nhau mà tất cả đều có nghĩa là "nhóm" ví dụ như: một đàn voi (a herd of elephants), một đám đông (a crowd of people), một hộp bút chì màu (a box of crayons) , một mẩu giấy (a pad of paper), vv... Dưới đây là lý thuyết và bài tập về Danh từ tập hợp trong Tiếng Anh. Mời các bạn tham khảo.

Một số danh từ đặc biệt trong tiếng Anh

Top 500 danh từ trong tiếng Anh phổ biến nhất

Danh từ và cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh

I. Định nghĩa

Một danh từ tập hợp là danh từ được dùng để chỉ một nhóm người, động vật, đồ vật, khái niệm, và xúc cảm. Một từ có vai trò rất quan trọng đối với sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câu.

Các từ family, committee, congress, enemy... là danh từ tập hợp. Trong cụm group of people/dogs/ideas ..., apride of lions, a school of fish, herd of cattle/elephants ...thì các từ group, pride, school, herd... là những danh từ tập hợp.

Chúng ta cùng xem qua một số trường hợp cụ thể sau

1. Một số danh từ tập hợp dùng để chỉ một nhóm người hay một tổ chức

Tuỳ theo từng trường hợp sử dụng, chúng có thể là những danh từ số ít hoặc số nhiều, do vậy các động từ và đại từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít hoặc số nhiều.

Các danh từ tập hợp chỉ một nhóm người hoặc tổ chức

Family group committee class team crowd

gia đình nhóm uỷ ban nhóm đội đám đông

2. Các cụm từ ở nhóm sau đây dùng để chỉ một nhóm người, động vật, gia súc, cây cối, hoa, trái cây hay đồ vật

a team of athletes a pride of lions a herd of cattle/elephants a flock ofbirds/sheep/goats

một nhóm vận động viên một bầy sư tử một đàn gia súc/voi một đàn chim/cừu/dê

a pack of dogs/wolves a school of dolphins a bunch of flowers a bunch of keys

một bầy chó/chó sói một đàn cá heo một bó hoa một chùm chìa khóa

a bunch of grapes a bunch of bananas a flock of people

một chùm nho một nải chuối một nhóm lớn người

Để chỉ một đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau như: scissors (kéo), binoculars (ống nhòm), glasses (mắt kính), trousers/pants...; hoặc để chỉ hai người có mối quan hệ với nhau ta dùng "a pair of", ví dụ:

- a pair of scissors (một cái kéo)

- a pair of glasses (một cái/cặp mắt kính)

- a pair of trousers (một cái quần dài)

- a pair of lovers (một đôi/cặp tình nhân)

- several pairs of identical twins (vài cặp sinh đôi giống hệt nhau)

3. Tất cả các danh từ tập hợp chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, ... khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít

two hours fifty dollars three liters/litres ofwater

2 giờ 50 đô la 3 lít nước

II. Cách sử dụng danh từ tập hợp

1. Khi đề cập đến một tập thể thì động từ và đại từ theo sau ở ngôi thứ 3 số ít

The family was united on this question.

Cả gia đình được tập hợp lại để bàn về vấn đề này.

Our team is going to win the game.

Đội chúng tôi sẽ thắng trận này.

There was a group of girls following him.

Có một đám con gái theo sau hắn.

A group of her friends was waiting for her inside.

Một nhóm bạn học của con bé đang đợi nó ở bên trong.

=> Cả nhóm cùng đợi, chỉ hành động "đợi".

2. Khi đề cập đến các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều

My family are always fighting among themselves.

Các thành viên trong gia đình tôi luôn đấu đá nhau.

The team are changing and adapting to new players.

Các thành viên trong đội đang thay đổi và thích ứng với các cầu thủ mới.

A group of her friends were waiting for her inside.

Một nhóm bạn học của con bé đang đợi nó ở bên trong.

=> Cả nhóm đợi, nhưng mỗi người còn làm việc gì khác nữa (trong lúc đợi).

3. Đối với các cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật, gia súc, thời gian, tiền bạc và số đo cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều nhưng vẫn chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít

The flock of birds is circling overhead.

Đàn chim đang bay vòng tròn phía trên bầu trời.

A school of fish is being attacked by sharks.

Một đàn cá đang bị cá mập tấn công.

Fifty minutes isn't enough time to finish this test.

50 phút không đủ để làm xong bài kiểm tra này.

Twenty–five dollars is too much for the meal.

Bữa ăn này 25 đô mắc quá.

Two miles is too much to run in one day.

Một ngày chạy 2 dặm thì nhiều quá.

4. Cách sử dụng a number of, the number of

A number of = a "Một số những...", đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều

A number of + plural noun + plural verb...

A number of students are going to the class picnic.

Một số sinh viên sẽ đi dã ngoại với lớp.

A number of applicants have already been interviewed.

Số người nộp đơn đã được phỏng vấn.

The number of = "Số lượng những...", đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít

The number of + plural noun + singular verb...

The number of days in a week is seven.

Số lượng ngày trong một tuần là bảy.

The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

Số lượng cư dân đã được tra hỏi về vấn đề này khá ít.

5. Đối với các đồ vật gồm có hai bộ phận giống nhau kết nối với nhau như: scissors (kéo), binoculars (ống nhòm), glasses (mắt kính), trousers/pants... ta dùng "a pair of....+ động từ số ít":

- There is a pair of scissors on the table. (Có một cái kéo trên bàn.)

- The pair of glasses on that book is mine. (Mắt kính trên quyển sách đó là của tôi.)

- That pair of trousers needs mending. (Cái quần dài đó cần phải vá lại.)

Đối với "a pair + hai người/đồ vật/con vật đi cặp với nhau" thì luôn dùng với động từ số nhiều:

- A pair of lovers are sitting on the bench. (Một cặp/đôi tình nhân đang ngồi trên cái ghế băng.)

- A pair of teenage boys were arrested. (Hai cậu bé thanh thiếu niên đã bị bắt.)

- Two hundred pairs of twins are gathered in London tomorrow to mark the first World Twins Day.

(Hai trăm cặp sinh đôi sẽ được tập hợp lại ở Luân đôn vào ngày mai để đánh dấu ngày Hội các cặp sinh đôi trên thế giới.)

Tóm tắt

Một danh từ tập hợp là một danh từ được dùng để chỉ một nhóm người, động vật, đồ vật, khái niệm, và xúc cảm. Danh từ này từ có vai trò rất quan trọng đối với sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câu.

Cách sử dụng

1. Khi đề cập đến một tập thể thì động từ và đại từ theo sau ở ngôi thứ 3 số ít;

2. Khi đề cập đến các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều;

3. Các cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật, gia súc, thời gian, tiền bạc và số đo luôn được chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít;

4. Luôn nhớ cấu trúc nếu dùng cụm "a number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều"; "the number of + danh từ số nhiêu + động từ số ít".

5. A pair of + (một đồ vật có hai bộ phận giống nhau) + động từ số ít

A pair of + (hai người/vật/động vật) + động từ số nhiều

Bài tập về danh từ tập hợp trong Tiếng Anh

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. What is exact definition of a collective noun?

A. A person, place, thing, or idea

B. A name for materials that can either be measured or weighed

C. A word that always begins with a capital letter

D. A word that refers to general things, people, or animals

E. The name of a group of persons or objects of the same kind considered as a unit

2. An enormous _______ of locusts ate all of the crops.

A. Herd

B. Bunch

C. Swarm

D. Bevy

E. School

3. All night we could hear the ___________ of wolves howling.

A. Troop

B. Pod

C. Gaggle

D. Pride

E. Pack

4. We were in awe as we watched the _________ of whales swimming.

A. Flock

B. Pod

C. Band

D. Bunch

E. Shoal

5. The _________ of lions slept all day on the African plains.

A. Class

B. Fleet

C. Pride

D. Drove

E. Posse

6. A _________ of fruits.

7. A _________ of fish.

8. A _________ of sticks.

9. How many different types of collective nouns are in the English language?

A. 20

B. 50

C. 80

D. 100

E. Over 200

10. Collective nouns represent a ____________? Choose the best answer below.

A. Single person

B. Two people

C. Twenty five people

D. One animal

E. A group of persons or objects of the same kind

Đáp án:

  1. E
  2. C
  3. E
  4. B
  5. C
  6. Basket
  7. School
  8. Bundle
  9. E
  10. E
Đánh giá bài viết
2 2.494
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ pháp tiếng Anh thực hành - Grammar in Use Xem thêm