Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2

HOT Xem thêm Đề thi & Đáp án đề thi Sinh học tốt nghiệp THPT 2020 tại: Đáp án Đề thi THPT Quốc Gia 2020 môn Sinh ngay sau khi hết thời gian làm bài.

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2 vừa được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 7/5. Đề thi được biên soạn theo chương trình giảm tải mới nhất mà Bộ đã ban hành trước đó vào đầu tháng 4. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2 vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Đề thi gồm có 40 câu trắc nghiệm, thí sinh làm đề trong thời gian 50 phút. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Gợi ý đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

81

A

91

B

101

C

111

D

82

C

92

A

102

A

112

A

83

D

93

B

103

D

113

A

84

C

94

C

104

D

114

B

85

A

95

D

105

A

115

C

86

A

96

A

106

D

116

A

87

A

97

C

107

C

117

A

88

B

98

D

108

D

118

D

89

D

99

C

109

A

119

C

90

B

100

C

110

C

120

D

Đề minh họa 2020 môn Sinh học

Câu 81: Cơ quan nào sau đây của thực vật sống trên cạn có chức năng hút nước từ đất?

A. Rễ.

B. Thân.

C. Lá.

D. Hoa.

Câu 82: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

A. Thằn lằn.

B. Ếch đồng.

C. Cá chép.

D. Sư tử.

Câu 83: Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào sau đây?

A. MARN.

B. TARN.

C. ADN.

D. Prôtêin.

Câu 84: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên NST?

A. Đa bội.

B. Đảo đoạn NST.

C. Lặp đoạn NST.

D. Lệch bội.

Câu 85: Ở sinh vật lưỡng bội, thể đột biến nào sau đây mang bộ NST 3n?

A. Thể tam bội.

B. Thể ba.

C. Thể tứ bội.

D. Thể một.

Câu 86: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế do gen nào sau đây mã hóa?

A. Gen điều hòa.

B. Gen cấu trúc Z.

C. Gen cấu trúc Y.

D. Gen cấu trúc A.

Câu 87: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở đại

A. Trung sinh.

B. Tân sinh.

C. Cổ sinh.

D. Nguyên sinh.

Câu 88: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?

A. AAbb.

B. AaBb.

C. AABB.

D. aaBB.

Câu 89: Quan hệ giữa lúa và có trong một ruộng lúa thuộc quan hệ

A. hợp tác.

B. cộng sinh.

D. cạnh tranh.

Câu 90: Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

A. Tho.

B. Châu chấu.

C. Gà.

D. Ruồi giấm.

Câu 91: Đối tượng được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết gen là

A, đậu Hà Lan.

B. ruồi giấm.

C. lúa.

D. gà.

Câu 92: Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?

A. Tôm sống.

B. Cá rô phi.

C. Ngựa.

D. Chim bồ câu.

Câu 93: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để tạo ra các cây con có kiểu gen giống cây mẹ?

A. Gây đột biến.

B. Lại khác dòng.

C. Công nghệ gen.

D. Giâm cành.

Câu 94: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cải trong quần thể được gọi là

A. nhóm tuổi.

B. mật độ cá thể.

C. tỉ lệ giới tính.

D. kích thước quần thể.

Câu 95: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô –> Sâu ăn lá ngô –> Nhái –> Rắn hổ mang –>Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái thuộc bậc dinh dưỡng

A. cấp 2.

B. cấp 4,

C. cấp 1,

2, cấp 3.

Câu 96: Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân nhờ phương pháp

A. lại thuận nghịch.

B. gây đột biến.

C. lại phân tích.

D. phân tích bộ NST.

Câu 97: Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định?

A. Di - nhập gen.

B. Giao phối ngẫu nhiên.

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Đột biến.

Câu 98: Tập hợp sinh vật nào sau đây là 1 quần thể sinh vật?

A. Tập hợp cây trong rừng Cúc Phương.

B. Tập hợp cá trong hồ Gươm.

C. Tập hợp chim trên 1 hòn đảo.

D. Tập hợp cây thông nhựa trên 1 đồi thông.

Câu 99: Nhân tố nào sau đây cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

A. Các yếu tố ngẫu nhiên.

B. Giao phối ngẫu nhiên.

C. Đột biến.

D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 100: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

A. đột biến gen.

B. đột biến cấu trúc NST.

C. thường biến.

D. đột biến số lượng NST.

Câu 101: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

A. Chọn lọc tự nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Di - nhập gen.

D. Các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 102: Hoạt động nào sau đây của con người làm giảm nồng độ CO2 trong khí quyển, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính?

A. Trồng rừng và bảo vệ rừng.

B. Sử dụng than đá làm chất đốt.

C. Sử dụng dầu mỏ làm chất đốt.

D. Đốt các loại rác thải nhựa.

Câu 103: Có bao nhiều biện pháp sau đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng?

I. Bón phân, tưới nước hợp lí.

II. Chọn giống có cường độ quang hợp cao.

III. Trồng cây với mật độ thích hợp.

IV. Trồng cây đúng mùa vụ.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 104: Một quần thể gồm toàn có thể có kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là

A. 0.1.

B. 0,2.

C. 0,4.

D. 0,5.

Câu 105: Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN có anticodon 3'XUG5' sẽ vận chuyển axit amin được mã hóa bởi triplet nào trên mạch khuôn?

A. 3'XTG5'.

B. 3'XAG5'.

C. 3'GTX5

D. 3'GAX5'.

Câu 106: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật...

B. Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

C. Nồng độ CO2CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

D. Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

Câu 107: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được 1 cá thể thuộc loại này có bộ NST gồm 9 chiếc, trong đó có 1 cặp gồm 3 chiếc. Cá thể này thuộc thể đột biến nào?

A. Thể một.

B. Thể tứ bội.

C. Thể ba.

D. Thể tam bội.

Câu 108: Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?

A. Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.

B. Dạ múi khế tiết ra enzim pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin.

C. Xenlulozơ trong có được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.

D. Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.

Câu 109: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen B quy định hoa trắng. Cây thuần chủng thân cao, hoa đỏ có kiểu gen nào sau đây?

A. AABB.

B. AaBb.

C. AaBB.

D. AABb.

Câu 110: Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3:1?

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2

Câu 111: Một gen ở sinh vật nhân sơ gồm 1200 cặp nuclêôtit trong đó có 480 nuclêôtit loại ađênin. Trên mạch 1 của gen có ađênin chiếm 10% số nuclêôtit của mạch, trên mạch 2 có 300 nuclêôtit loại G+TA+XG+TA+X . Tỉ lệ của mạch 2 là

A. 1/3.

B. 2/3.

C. 5/7.

D. 7/13.

Câu 112: Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định. Phép lại P: cây quả dẹt 1 cây quả dẹt, thu được F1F1 có tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn :1 cây quá dài. Cho 2 cây quả tròn F1F1 giao phấn với nhau, thu được F2F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2F2 có thể là

A. 1 cây quả dẹt:2 cây quả tròn :1 cây quả dài.

B. 1 cây quả dẹt :1 cây quả dài.

C. 2 cây quả dẹt :1 cây quả tròn :1 cây quả dài.

D. 1 cây quả tròn :1 cây quả dài.

Câu 113: Một loài thực vật, màu hoa do cặp gen A, a quy định, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa quy định hoa vàng, hình dạng quả do cặp gen b quy định. Phép lại P: cây hoa đỏ, quả bầu dục 1 cây hoa vàng, quả tròn, thu được F1F1 gồm 100% cây hoa hồng, quả tròn. Cho 1 cây F1F1 giao phấn với cây M cùng loài, thu được F2F2 có 12,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả tròn : 25% cây hoa hồng, quả bầu dục : 12,5% cây hoa vàng, quả tròn : 12,5% cây hoa vàng, quả bầu dục :12,5% cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho cây F giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục, thu được đời con. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

A. 1:1:1:1.

B. 9:3:3:1.

C. 3:3:1:1.

D. 3:1.

Câu 114: Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân. Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường, tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 8.

Câu 115: Một loài thực vật, xét 2 gen nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1F1. Cho biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Theo lí thuyết, khi nói về F1F1, phát biểu nào sau đây sai?

A. Mỗi tính trạng đều có tỉ lệ kiểu hình là 3:1.

B. Kiểu hình trội 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất.

C. Kiểu hình trội 1 trong 2 tính trạng có 5 loại kiểu gen.

D. Có 2 loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

Câu 116: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh quy định có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen này nằm trên NST thường. Cho các cừu đực không sừng lại với các cừu cái có sừng, thu được F1F1. Cho các cừu đực F1F1 giao phối với các cừu cái có sừng, thu được F2F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2F2 là

A. 75% cừu có sừng : 25% cừu không sừng.

B. 100% cừu có sừng.

C. 50% cừu có sừng : 50% cừu không sừng.

D. 100% cừu không sừng.

Câu 117: Giả sử 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen A Dd, giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết rằng cặp Dd không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A. ABDd, AbDd, aB, ab hoặc AB, Ab, aBDd, abDd.

B. ABDD, AbDD, aB, ab hoặc AB, Ab, aBdd, abdd.

C. ABDd, Ab, AB, abDd hoặc AB, AbDd, ABDd, ab.

D. ABDd, AbDd, aBD, abd hoặc ABd, AbD, aBDd, abDd.

Câu 118: Một loài thú, phép lai P: Ab/aB Dd x Ab/aB Dd thu được F1F1. Trong tổng số cá thể F1F11 có 0,25% số cá thể có kiểu hình lặn 3 tính trạng. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình trội 2 trong 3 tính trạng ở F1F1 chiếm tỉ lệ

A. 38,25%.

B. 36,00%.

C. 30,75%.

D. 48,75%.

Câu 119: Một quần thể động vật giao phối, màu cánh do 1 gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen A quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, A3, A4; alen A quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; alen A quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A quy định cánh trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có 51% cá thể cánh đen :13% cá thể cánh xám : 32% cá thể cánh vàng 24% cá thể cánh trắng. Cho các cá thể cánh xám của quần thể này giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con có

A. 12/169 số cá thể cánh vàng.

B. 122/169 số cá thể cánh đen.

C. 133/169 số cá thể cánh xám.

D. 16/169 số cá thể cánh trắng.

Câu 120: Cho phả hệ sau

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2

Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, 2 gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và các gen liên kết hoàn toàn. Cho các phát biểu về phả hệ như sau: I. Xác định được tối đa kiểu gen của 12 người. II. Người số 1 và người số 14 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con trai đầu lòng chỉ bị bệnh M của cặp 13 - 14 là 25%. IV. Người số 6 có thể có kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Lưu ý: Đề trong file tải, kéo xuống cuối trang, kích chọn Tải về để download đề thi.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học bám sát đề minh họa

Câu 1: ARN trong tế bào không có chức năng nào sau đây?

A. Vận chuyển axit amin

B. Truyền đạt thông tin di truyền.

C. Lưu giữ thông tin di truyền.

D. Tham gia cấu tạo ribôxôm

Câu 2: Trong loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba?

I.AaaBbDdEe.

II. ABbDdEe.

III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe.

V. AaBbDdEEe.

VI. AaBbDddEe.

A. 3.

B. 2.

C. 5.

D. 4.

Câu 3: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép?

A. 24

B. 132

C. 12

D. 66

Câu 4: Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n:

A. giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.

B. có đặc điểm hình thái, kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.

C. không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.

D. có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST

Câu 5: Khi nói về đột biến NST thì biểu nào sau đây đúng ?

A. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.

B. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n + 1.

C. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

D. có khả năng sinh sản hữu tính.

Câu 6: Sinh vật nào sau đây không được gọi là sinh vật biến đổi gen?

A. Được nhận thêm 1 gen từ một loài khác.

B. Được lặp thêm 1 gen nhờ đột biến lặp đoạn.

C. Một gen trong tế bào của cơ thể bị loại bỏ

D. Làm biến đổi 1 gen sẵn có thành gen mới.

Câu 7: Quy luật phân li đúng với hiện tượng các gen đồng trội do:

A. Trong trường hợp đồng trội các alen vẫn phân li đồng đều về các giao tử.

B. Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1:2:1 nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản

C. F1 chỉ thu được 1 loại kiểu hình nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản

D. Hiện tượng đồng trội không chỉ nói về tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

Câu 8: Ong thợ lao động cần mẫn suốt cả cuộc đời chỉ để phục vụ cho sinh sản của ong chúa hoặc khi có kẻ đến phá tổ nó lăn xả vào chiến đấu và hi sinh cả tính mạng của mình để bảo vệ tổ. Đây là ví dụ về tập tính nào ở động vật?

A. Tập tính vị tha.

B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

C. Tập tính kiếm ăn

D. Tập tính sinh sản.

Câu 9: Khi nói về đột biến số lượng NST, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Hội chứng Đao là thể đột biến tam bội .

B. Ở một loài bộ NST là 2n = 20 số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một nhiễm là 18 NST.

C. Thể đa bội lẻ vẫn có khả năng sinh sản hữu tính.

D. Đột biến đa bội có vai trò góp phần hình thành nên loài mới.

Câu 10: Cà độc được có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang NST đột biến có tỉ lệ

A. 25%

B. 75%

C. 12,5%

D. 50%

Câu 11: Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E. col, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I.Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.

II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần.

V. Kết quả sao mã của 3 gen cấu trúc trong Operon là 1 sợi ARN mang thông tin mã hóa cho 3 phân tử protein sau này mã hóa cho 3 loại enzim.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 12: Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là

A. triplet.

B. anticodon.

C. axit amin.

D. codon.

Câu 13: Một cá thể có kiểu genAB/ab Cd/cD biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM, khoảng cách giữa gen C và gen D là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử AB CD chiếm tỉ lệ

A. 3%

B. 2%

C. 8 %

D. 30%

Câu 14: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ

A. sự co dãn của túi khí.

B. sự vận động của cánh.

C. sự co dãn của phần bụng.

D. sự di chuyển của chân.

Câu 15: Một phân tử ARN nhân tạo có 3 loại nucleotit A, U, G với tỉ lệ 5 : 3 : 2. Tỉ lệ bộ ba luôn chứa hai trong ba loại nucleotit nói trên là

A. 8 và 81%.

B. 9 và 29,6%.

C. 27 và 66%.

D. 27 và 78%.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp ARN?

A. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

B. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra

C. Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’ → 3’ và từ 3’ → 5’.

D. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:

a) 3 đỏ : 1 vàng.

b) 19 đỏ : 1 vàng.

c) 11 đỏ : 1 vàng.

d) 7 đỏ : 1 vàng.

e) 15 đỏ : 1 vàng.

f) 100% đỏ.

g) 13 đỏ : 3 vàng.

h) 5 đỏ : 1 vàng.

Tổ hợp đáp án đúng gồm:

A. c, d, e, g, h.

B. a, d, e, f, g.

C. b, c, d, f, h.

D. a, b, c, e, f.

Câu 18: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P : ♂AaBbDd x ♀AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.

III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.

IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 19: Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBDD x aabbdd→ F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ kiểu hình lông trắng ở F2 sẽ là bao nhiêu?

A. 43,71%.

B. 57,81%.

C. 56,28%.

D. 53,72%.

Câu 20: Điều nào sau đây không đúng về vật chất di truyền qua tế bào chất ?

A. Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc khác.

B. Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con.

C. Kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.

D. Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST.

Câu 21: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen qui định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(I).Bệnh do alen lặn trên NST thường qui định.

(II) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gen.

(III) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp.

(IV) Xác suất sinh con đầu lòng bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là 5/6.

(V) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là 1/20.

A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 22: Một nhà chọn giống cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen thuộc các loài khác nhau. Kết quả thu được ở đời con và kết luận về quy luật di truyền được ghi nhận ở bảng sau:

Phép lai và kết quả đời con lai phân tích

Quy luật di truyền

(1) Aa, Bb x aa,bb → Fa = 1:1

(a) Liên kết gen hoàn toàn

(2) Dd,Ee x dd,ee → Fa = 3:3:1:1

(b) Phân li độc lập

(3) Mm, Nn x mm,nn → F1 = 1:1:1:1

(c) Liên kết gen không hoàn toàn

Biết rằng các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A. (1)-(a), (2)-(c), (3)-(b).

B. (1)-(b), (2)-(a), (3)-(c).

C. (1)-(a), (2)-(b), (3)-(c).

D. (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b).

Câu 23: Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định.

(3) Đều có thể dẫn tới làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

A. 1 đặc điểm

B. 4 đặc điểm.

C. 2 đặc điểm.

D. 3 đặc điểm.

Câu 24: Khi nói về mức phản ứng thì phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng.

B. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên có khả năng di truyền.

D. Các gen trong cùng một kiểu gen có mức phản ứng chung.

Câu 25: Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào thứ 4, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên đã tạo ra tế bào 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường 6 lần liên tiếp. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 1/7

B. 1/2

C. 6/7

D. 5/7

Câu 26: Một quần thể đậu Hà lan gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ 3 thành phần kiểu gen của quần thể sẽ là:

A. 43,75% BB: 12,5% Bb: 43,75% bb.

B. 36% BB : 48% Bb: 16%bb.

C. 55% BB : 10%Bb : 35% bb

D. 10%BB: 70%Bb : 30% bb

Câu 27: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu.

(2) Bệnh ung thư máu.

(3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ.

(6) Bệnh máu khó đông.

(7). Bệnh ung thư máu ác tính.

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A. (3), (4), (5), (6),(7).

B. (1), (2), (4), (6), (7)

C. (2), (3), (4), (6).

D. (1), (2), (5),(7).

Câu 28: Cho các nội dung về tiến hoá như sau:

(1). Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

(2). Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là đột biến.

(3). Đột biến và giao phối ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

(4). Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là chọn lọc chống lại alen lặn.

(5). Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì alen trội biểu hiện ngay ra kiểu hình.

(6). Các nhân tố tiến làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định là: đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen.

Có những nội dung nào đúng?

A. 1, 3, 5, 6.

B. 2, 4, 6.

C. 1, 2, 3, 5.

D. 1, 3, 4, 5, 6.

Câu 29: Ở người, da bình thường do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, da bạch tạng do alen a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 91% dân số da bình thường.Trong quần thể nêu trên, hai vợ chồng da bình thường thì xác suất sinh con trai da bạch tạng là

A. 5,25%

B. 2,66%.

C. 5,77%.

D. 2, 21%.

Câu 30: Ở một loài thực vật, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, alen R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen r quy định quả trắng. Hai cặp gen đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền, quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ; 4,75% cây quả tròn, trắng; 60,75% cây quả dài, đỏ ; 20,25% cây quả dài, trắng. Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu?

A. 0,56%.

B. 3,95%

C. 2,49%

D. 0,05%

Câu 31: Nhận xét tính chính xác của các nội dung dưới đây

(1) Kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp , tế bào nhận phổ biến là vi khuẩn E.coli vì E.coli có tốc độ sản sinh nhanh

(2) Trong chọn giống tiến hành tự thụ phấn bắt buộc để giảm tỉ lệ đồng hợp.

(3) Không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo.

(4) Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

A. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng.

B. (1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

C. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai.

D. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai.

Câu 32: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nếu đột biến điểm làm tăng liên kết hidro của gen thì chứng tỏ sẽ làm tăng chiều dài của gen.

II Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

III Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.

IV Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

V. Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử.

A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 33: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

A. cách li địa lí.

B. cách li sinh sản

C. cách li tập tính

D. cách li sinh thái

Câu 34: Xét trong 1 cơ thể có kiểu gen AabbDd EG/eg . Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là bao nhiêu?

A. 102

B. 48

C. 16

D. 64

Câu 35: Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

A. cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic

B. cambri => ocđôvic=> silua => cacbon => đêvôn => pecmi

C. cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic

D. cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi

Câu 36: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

A. Sợi cơ bản.

B. Crômatit.

C. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).

D. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

Câu 37: Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là:

A. Tác động bổ sung giữa 2 gen trội

B. Tác động bổ sung giữa 2 gen không allele

C. Tác động đa hiệu

D. Tương tác cộng gộp

Câu 38: Hình thức sinh sản vô tính nào có cả ở đông vật đơn bào và đa bào?

A.Phân đôi.

B. Trinh sinh.

C. Phân mảnh.

D Nảy chồi

Câu 39: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?

A. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.

B. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.

C. Máu đến các cơ quan nhanh nên dáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.

D. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.

Câu 40: Để biết tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ngoài nhân qui định, người ta:

A. Theo dõi con của F1.

B. Theo dõi phả hệ

C. Dùng hép lai thuận nghịch

D. dùng phép lai phân tích

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học bám sát đề minh họa

1. C

2. D

3. D

4. A

5. C

6. B

7. A

8. A

9. D

10. B

11. C

12. D

13. C

14. A

15. C

16. A

17. B

18. B

19. B

20. B

21. D

22. A

23. B

24. D

25. A

26. C

27. B

28. A

29. B

30. C

31. C

32. D

33. C

34. B

35. D

36. A

37. D

38. A

39. D

40. C

Đề thi thử THPT được tải nhiều nhất

  1. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Toán
  2. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Văn
  3. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Anh
  4. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Lý
  5. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Hóa
  6. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sinh
  7. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Sử
  8. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Địa
  9. Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn Đáp án đề minh họa 2020 môn Sinh học lần 2. Mong rằng qua đây các bạn có thể học tập tốt hơn môn Sinh học. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Toán 12, Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12...

Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 để có thêm tài liệu học tập nhé

Đánh giá bài viết
3 41.511
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi thpt Quốc gia môn Sinh học Xem thêm