Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2

1 274

Đề thi thử năm 2019 môn Lịch sử

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2. Nội dung tài liệu gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Câu 1. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) đã thông qua văn kiện nào?

A. Luận cương chính trị.

B. Điều lệ vắn tắt.

C. Sách lược vắn tắt.

D. Chính cương vắn tắt.

Câu 2. Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là

A. kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.

B. kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

C. kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

D. giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.

Câu 3. Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã

A. thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.

B. giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.

D. thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.

Câu 4. Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?

A. Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.

B. Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.

C. Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.

D. Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.

Câu 5. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1940.

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 - 1941.

C. Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3 - 1945.

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.

Câu 6. Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

A. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

B. Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

C. Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

D. Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

Câu 7. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám: 1. Cử tri cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội; 2. Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước; 3. Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ; 4. Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

A. 3, 1, 4, 2.

B. 2, 1, 4, 3.

C. 4, 2, 1, 3.

D. 1, 2, 3, 4.

Câu 8. Vấn đề quan trọng nhất khiến Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt là việc

A. trừng phạt đối với các nước phát xít bại trận.

B. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

C. thỏa thuận tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản.

D. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

Câu 9. Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải phóng hoàn toàn miền Nam

A. trong hai năm 1975 và 1976.

B. trước mùa mưa năm 1975.

C. trong năm 1976.

D. trong năm 1975.

Câu 10. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?

A. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.

B. Tổ chức toàn dân đánh giặc.

C. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.

D. Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.

Câu 11. Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích

A. tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

B. đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.

C. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.

D. tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.

Câu 12. Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

A. Giai cấp công nhân và Tư sản.

B. Giai cấp Tư sản.

C. Giai cấp Tiểu tư sản.

D. Giai cấp công nhân.

Câu 13. Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là nhờ tiến hành

A. Cách mạng chất xám.

B. Cách mạng trắng.

C. Cách mạng công nghệ thông tin.

D. Cách mạng xanh.

Câu 14. Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

A. tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

B. tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

C. tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

D. tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

Câu 15. So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là kết hợp các hình thức

A. đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.

C. đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.

D. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

Câu 16. Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ

A. sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.

B. sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.

C. sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

D. sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản..

Câu 17. Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

B. Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung.

C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 18. Năm 1960 lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi vì đây là năm

A. phong trào chống chủ nghĩa thực dân thắng lợi hoàn toàn ở khu vực Bắc Phi.

B. tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.

C. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản tan rã.

D. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 19. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có gì khác biệt về lực lượng so với các phong trào yêu nước trước đó?

A. Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

B. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân đoàn kết đấu tranh cách mạng.

C. Các giai cấp trong xã hội đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.

D. Lần đầu tiên giai cấp công nhân tham gia phong trào.

Câu 20. Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có chủ trương gì?

A. Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

B. Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.

C. Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.

D. Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 21. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích chính là

A. Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.

B. Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.

C. kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.

D. cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.

Câu 22. Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 - 1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?

A. Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.

B. Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng

C. Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.

D. Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.

Câu 23. Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

A. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.

B. Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 24. Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã

A. đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

B. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C. đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

D. đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.

Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.

B. Để nhận viện trợ của Mĩ.

C. Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.

D. Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 26. Trong giai đoạn 1951 - 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp tiến lên?

A. Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.

B. Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.

C. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.

Câu 27. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào?

A. Bắc Phi.

B. Nam Phi.

C. Đông Nam Á.

D. Mĩ Latinh.

Câu 28. Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, có quyền bình đẳng?

A. Hội đồng Bảo an.

B. Ban Thư kí.

C. Tòa án Quốc tế.

D. Đại hội đồng.

Câu 29. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

Câu 30. “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh”. Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).

D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).

Câu 31. Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?

A. Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.

B. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.

C. Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

Câu 32. Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái?

A. Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng.

B. Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự.

C. Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Sự phát triển không có kế hoạch khiến cung vượt quá cầu.

Câu 33. Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

C. Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

Câu 34. Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là A. đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.

B. đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.

C. đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.

D. đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

Câu 35. Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là gì?

A. Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.

B. Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng.

C. Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới.

D. Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ.

Câu 36. Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

A. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.

B. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

C. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

D. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.

Câu 37. Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay so với cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII là

A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

B. các phát minh diễn ra trên quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực.

C. sản xuất ra một lượng hàng hóa khổng lồ.

D. đầu tư cho kĩ thuật đem lại lợi nhuận lớn nhất.

Câu 38. Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?

A. Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.

B. Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.

C. Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

D. Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Câu 39. Hình thức của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đi từ

A. giành chính quyền ở thành thị tiến về giành chính quyền ở nông thôn.

B. giành chính quyền ở nông thôn, rừng núi tiến về giành chính quyền ở thành thị.

C. đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.

D. khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Câu 40. Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Đức đã lựa chọn giải pháp nào?

A. Phát xít hoá bộ máy nhà nước.

B. Tăng cường bóc lột nhân dân ở các thuộc địa.

C. Phát động chiến tranh thế giới.

D. Cải cách kinh tế - xã hội.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử

Câu

Đáp án

1

A

2

D

3

B

4

D

5

B

6

D

7

A

8

B

9

A

10

B

11

C

12

D

13

A

14

A

15

D

16

B

17

B

18

D

19

B

20

C

21

C

22

D

23

C

24

B

25

A

26

C

27

C

28

D

29

A

30

C

31

C

32

A

33

A

34

D

35

A

36

C

37

A

38

C

39

D

40

A

Mời các bạn tham khảo thêm các bài tiếp theo của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, Thi thpt Quốc gia môn Vật Lý, Thi thpt Quốc gia môn Sinh họcVnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 274
Thi THPT Quốc Gia Xem thêm