Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2

1 91

Đề thi thử năm 2019 môn Lịch sử

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2. Nội dung tài liệu gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Câu 1: Năm​ 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A. Phóng​ thành công tên lửa đạn đạo.

C. Chế​ tạo thành công bom nguyên tử.

B. Phóng​ thành công vệ tinh nhân tạo.

D. Chế​ tạo thành công tàu ngầm.

Câu 2: Trước​ Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của thực dân Âu - Mĩ, ngoại trừ

A. Thái​ Lan.

B. Việt​ Nam.

C. Lào​.

D. Philíppin​.

Câu 3: Sau​ Chiến tranh thế giới thứ hai, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh, quân đội nước nào đã chiếm đóng Nhật Bản?

A. Quân​ đội Anh.

C. Quân​ đội Pháp.

B. Quân​ đội Mĩ.

D. Quân​ đội Liên Xô.

Câu 4: Sự​ kiện nào có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Trật​ tự thế giới mới được thiết lập.

B. Cách​ mạng tháng Mười Nga thành công.

C. Nước​ Pháp tham dự Hội nghị Vécxai.

D. Tổ​ chức Hội Quốc liên ra đời.

Câu 5: Tờ​ báo nào do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917 - 1923)?

A. Sự​ thật.

B. Người​ cùng khổ.

C. Nhân​ đạo.

D. Thanh​ niên.

Câu 6: Hội​ nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là

A. Đảng​ Cộng sản Việt Nam.

C. Đảng​ Lao động Việt Nam.

B. Đảng​ Cộng sản Đông Dương.

D. Đảng​ Dân chủ Việt Nam.

Câu 7: Căn​ cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

A. Bắc​ Kạn.

B. Bắc​ Sơn - Võ Nhai.

C. Thái​ Nguyên.

D. Tuyên​ Quang.

Câu 8: Mở​ màn chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân đội ta tấn công vào cứ điểm của Pháp ở

A. Thất​ Khê.

B. Đông​ Khê.

C. Cao​ Bằng.

D. Bắc​ Kạn.

Câu 9: Việc​ Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

A. “Việt​ Nam hóa chiến tranh”.

C. “Chiến​ tranh cục bộ”.

B. “Chiến​ tranh đặc biệt”.

D. “Đông​ Dương hóa chiến tranh”.

Câu 10: Trước​ khi mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định (tháng 4 - 1975) quân đội Việt Nam tấn công những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch ở

A. Long​ Khánh và Ninh Thuận.

C. Phan​ Rang và Phan Thiết.

B. Xuân​ Lộc và Phan Rang.

D. Phan​ Thiết và Xuân Lộc.

Câu 11: Hội​ nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11-1975) đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về

A. chủ​ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

B. nhiệm​ vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C. mở​ rộng quan hệ quốc tế với các nước trên thế giới.

D. đặt​ tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 12: Mục​ tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước Nga năm 1917 được Lê nin đề ra trong

A. Luận​ cương tháng Tư.

B. Sơ​ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

C. Đại​ hội Xô viết toàn Nga lần thứ nhất.

D. Sắc​ lệnh hòa bình.

Câu 13: Hội​ nghị Ianta (2 - 1945) có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Hình​ thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

B. Hình​ thành trật tự thế giới theo hướng đa cực.

C. Hình​ thành trật tự thế giới đơn cực.

D. Quan​ hệ quốc tế chuyển sang xu thế đối thoại.

Câu 14: Kẻ​ thù chủ yếu của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. thực​ dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

C. chế​ độ phân biệt chủng tộc.

B. chế​ độ độc tài thân Mĩ.

D. chế​ độ phong kiến phản động.

Câu 15: Quá​ trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì

A. thời​ gian giành độc lập của các nước không đồng đều.

B. nền​ kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

C. khả​ năng quốc phòng của các nước yếu kém.

D. các​ nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

Câu 16: Tham​ vọng bá chủ toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai xuất phát từ

A. sức​ mạnh về kinh tế và quân sự.

B. sức​ mạnh về hải quân và thuộc địa.

C. sự​ ổn định của tình hình chính trị.

D. sự​ lớn mạnh của các tập đoàn tư bản Mĩ.

Câu 17: Khởi​ nghĩa Yên Bái (2 - 1930) của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng thất bại chứng tỏ

A. sự​ bế tắc của con đường cách mạng bạo lực.

B. sự​ thỏa hiệp của giai cấp tư sản Việt Nam.

C. khuynh​ hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam chấm dứt.

D. điều​ kiện thành lập đảng cộng sản đã chín muồi.

Câu 18: Nội​ dung nào không ​phải là nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)?

A. Tiếp​ tục tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

B. Nhiệm​ vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc.

C. Giải​ quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D. Thành​ lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 19: Sự​ kiện Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 -1945), chứng tỏ ở Đông Dương

A. có​ sự khủng hoảng chính trị sâu sắc.

C. Pháp​ - Nhật đã suy yếu trầm trọng.

B. thời​ cơ tổng khởi nghĩa đã chín muồi.

D. nhiệm​ vụ dân tộc đã hoàn thành.

Câu 20: Từ​ tháng 6 - 1949, Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 để thực hiện kế hoạch quân sự nào?

A. Kế​ hoạch Đờ Lat đơ Tátxinhi.

C. Kế​ hoạch Nava.

B. Kế​ hoạch Rơve.

D. Kế​ hoạch Xtalây - Taylo.

Câu 21: Sau​ Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở nước ta chưa hoàn thành vì

A. Pháp​ chưa rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam.

B. Mĩ​ thay chân Pháp xâm lược miền Nam Việt Nam.

C. miền​ Bắc Việt Nam chưa được giải phóng.

D. Mĩ​ công nhận Chính phủ Bảo Đại.

Câu 22: Thắng​ lợi quân sự nào của quân dân ta đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

A. Phong​ trào “Đồng khởi”.

B. Tổng​ tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

C. Chiến​ dịch Tây Nguyên.

D. Chiến​ dịch Hồ Chí Minh.

Câu 23: Điều​ khoản nào là hạn chế của nội dung Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

A. Mĩ​ rút hết quân đội và quân đồng minh.

B. Hai​ bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

C. Nhân​ dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

D. Các​ bên thừa nhận thực tế ở miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

Câu 24: Cuối​ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cuộc khởi nghĩa vũ trang nào của nhân dân Việt Nam có kết hợp hình thức giảng hòa với thực dân Pháp?

A. Khởi​ nghĩa Hương Khê.

B. Khởi​ nghĩa Yên Thế.

C. Khởi​ nghĩa Bãi Sậy.

D. Khởi​ nghĩa Ba Đình.

Câu 25: Nội​ dung nào không ​phản ánh đúng nét tương đồng của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Hợp​ tác trong“ ba trụ cột”: an ninh, văn hóa xã hội và hội nhập kinh tế.

B. Nhu​ cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.

C. Sự​ hợp tác giữa các nước thành viên diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

D. Liên​ kết để hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.

Câu 26: Yếu​ tố nào không​dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

A. Sự​ cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.

B. Yêu​ cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

C. Sự​ gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

D. Sự​ bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

Câu 27: Khuynh​ hướng cách mạng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

A. đã​ đặt ra yêu cầu giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp.

B. đã​ giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

C. phong​ trào công nhân, nông dân đã phát triển tự giác.

D. đã​ thu hút tư sản tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 28: Điểm​ tương đồng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945) ở Việt Nam là

A. sử​ dụng các hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.

B. để​ lại bài học về xây dựng khối liên minh công nông.

C. góp​ sức cùng đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

D. tạo​ ra những điều kiện chủ quan cho Tổng khởi nghĩa.

Câu 29: Điểm​ tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

A. mở​ ra kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội.

B. cuộc​ cách mạng giải phóng dân tộc.

C. lật​ đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.

D. đều​ lật đổ chế độ phong kiến.

Câu 30: Thực​ tế cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) đã chứng tỏ thắng lợi trên mặt trận quân sự

A. quyết​ định kết quả trên mặt trận ngoại giao.

B. không​ phản ánh kết quả trên mặt trận ngoại giao.

C. phụ​ thuộc vào cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

D. độc​ lập với cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.

Câu 31: Điểm​ giống nhau giữa chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) là

A. quân​ dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

B. chứng​ tỏ quân dân miền Nam đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

C. làm​ xoay chuyển cục diện chiến tranh ở miền Nam.

D. đánh​ dấu sự thất bại hoàn toàn của hai chiến lược chiến tranh của Mĩ.

Câu 32: Nội​ dung nào không ​phải là ý nghĩa phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX?

A. Làm​ chậm quá trình xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

B. Để​ lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng sau này.

C. Là​ cơ sở để các sĩ phu tiến bộ tiếp thu con đường cứu nước mới.

D. Cổ​ vũ tinh thần yêu nước, truyền thống đấu tranh của nhân dân ta.

Câu 33: Hình​ thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh đến nay là gì?

A. Chạy​ đua vũ trang và sản xuất vũ khí hạt nhân.

B. Điều​ chỉnh chiến lược lấy phát triển quân sự làm trọng tâm.

C. Điều​ chỉnh quan hệ từ đối đầu sang đối thoại, thỏa hiệp.

D. Xây​ dựng sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia.

Câu 34: Nội​ dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tính​ chất quần chúng sâu rộng.

B. Đối​ tượng đấu tranh.

C. Hình​ thức đấu tranh.

D. Thời​ gian giành độc lập.

Câu 35: Phong​ trào cách mạng Việt Nam (1919 - 1930) có điểm gì mới so với phong trào yêu nước chống Pháp đầu thế kỉ XX?

A. Bổ​ sung thêm các lực lượng xã hội mới.

B. Mang​ tính dân tộc và dân chủ.

C. Địa​ bàn hoạt động cả trong và ngoài nước.

D. Xuất​ hiện khuynh hướng vô sản.

Câu 36: Tên​ mặt trận “Việt Nam độc lập đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì

A. tập​ hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

B. nguyện​ đứng về phía phe đồng minh chống phát xít để giành độc lập.

C. tạm​ gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc.

D. giải​ quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

Câu 37: Nghệ​ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu chống Pháp của quân dân Việt Nam ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947) có nét độc đáo là gì?

A. Tiêu​ hao sinh lực địch tại đô thị.

B. Chủ​ động tấn công và chủ động rút lui.

C. Kết​ hợp giữa tiến công và nổi dậy.

D. Bao​ vây, chia cắt, cô lập địch.

Câu 38: Bài​ học từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Pari (1973) về Việt Nam được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là

A. không​ vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc.

B. tranh​ thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế.

C. chỉ​ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước.

D. nhân​ nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình.

Câu 39: Nhiệm​ vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 là

A. kháng​ chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.

B. chiến​ tranh giải phóng dân tộc.

C. tiến​ hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

D. thống​ nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 40: Những​ cố gắng của các sĩ phu Việt Nam ở đầu thế kỉ XX mới chỉ tạo ra được cuộc vận động theo khuynh hướng dân chủ tư sản chủ yếu là do

A. chưa​ tiếp thu được luồng tư tưởng cách mạng vô sản.

B. tầm​ nhìn hạn chế và những trở lực không thể vượt qua.

C. chưa​ xác định được mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

D. thời​ kì này, tư sản và tiểu tư sản vẫn chưa trở thành giai cấp.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

11

A

21

B

31

A

2

A

12

A

22

C

32

A

3

B

13

A

23

D

33

D

4

B

14

B

24

B

34

A

5

B

15

A

25

A

35

D

6

A

16

A

26

C

36

B

7

B

17

C

27

A

37

B

8

B

18

D

28

A

38

A

9

C

19

A

29

B

39

A

10

B

20

B

30

A

40

B

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Thi thpt Quốc gia môn Toán, Thi thpt Quốc gia môn Hóa học, Thi thpt Quốc gia môn Vật Lý, Thi thpt Quốc gia môn Sinh họcVnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 91
Thi THPT Quốc Gia Xem thêm