Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn 11 năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 2

1 147

Đề thi thử môn Ngữ văn năm 2019

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn 11 năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 2. Tài liệu gồm 6 câu hỏi bài tập, thời gian làm bài 120 phút. Mời các bạn tham khảo.

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.

Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.

Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.

(Theo Tuoitre.vn - Xây dựng bản lĩnh cá nhân, 20/9/2017)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2. Theo tác giả, làm thế nào để trở thành người bản lĩnh?

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà”.

Câu 4. Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ những điều được gợi ra trong văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết cần phải “Xây dựng bản lĩnh cá nhân”.

Câu 2 (5,0 điểm)

- Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi.

 

- Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng,

Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,

Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!

(Vội vàng - Xuân Diệu, Ngữ văn 11, Tập 2, Tr.22-23)

Cảm nhận về hai đoạn thơ trên. Từ đó, nhận xét về sự thống nhất và nét khác biệt trong tư tưởng, cảm xúc thơ của tác giả.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn 11

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3.0

 

1

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: Nghị luận/ Phương thức nghị luận.

0.5

2

Theo tác giả, để trở thành người bản lĩnh chúng ta cần:

- xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện.

- chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm...

- phải có những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm.

Lưu ý: HS có thể có cách diễn đạt khác nhưng đảm bảo đúng ý thì vẫn cho điểm.

0.5

3

- Biện pháp tu từ được sử dụng: Biện pháp so sánh (so sánh việc không có phương pháp cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà).

- Tác dụng của việc sử dụng biện pháp so sánh:

+ Giúp người đọc hình dung một cách cụ thể, rõ ràng những khó khăn, trở ngại nếu đặt ra mục tiêu để rèn luyện bản lĩnh nhưng lại không có phương pháp để thực hiện.

+ Làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn, có tính hình tượng cao.

0.5

 

 

0.5

4

- HS lựa chọn, trình bày được thông điệp có ý nghĩa từ đoạn trích theo suy nghĩ của bản thân (Yêu cầu: sát hợp với nội dung đoạn trích và phù hợp với chuẩn mực đạo đức, lẽ phải).

- Lí giải hợp lí, thuyết phục.

0.5

 

0.5

II

 

LÀM VĂN

7.0

 

1

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sự cần thiết cần phải “Xây dựng bản lĩnh cá nhân”.

2.0

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

0.25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Suy nghĩ về sự cần thiết cần phải “Xây dựng bản lĩnh cá nhân”

0.25

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao thác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề trong đề bài. Có thể theo hướng sau:

- Giải thích: Bản lĩnh cá nhân là ý chí mạnh mẽ, thái độ sống tích cực của mỗi người, thể hiện ở việc có chính kiến riêng, dám nghĩ, dám làm, dám đương đầu với mọi khó khăn, thử thách…

- Bàn luận:

Mỗi chúng ta đều cần phải xây dựng bản lĩnh cá nhân bởi:

+ Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mục tiêu và dám thực hiện chúng.

+ Cuộc sống luôn chứa đựng những khó khăn, thách thức, chỉ khi có đủ bản lĩnh chúng ta mới có thể đối mặt, vượt qua khó khăn, thất bại để vươn tới thành công.

+ Trước những cám dỗ của cuộc sống, người bản lĩnh mới có thể giữ vững lập trường và tự ý thức được điều cần phải làm.

+ Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh. Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao, thử thách, bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã, ...

- Bài học nhận thức và hành động:

Cần nhận thức được ý nghĩa, sự cần thiết phải có một bản lĩnh sống và nỗ lực hình thành, rèn luyện cho mình một bản lĩnh, thái độ sống tích cực…

1.0

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0.25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Cảm nhận về hai đoạn thơ trong bài Vội vàng, từ đó nhận xét về sự thống nhất và nét khác biệt trong tư tưởng, cảm xúc thơ của tác giả.

5.0

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0.25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Cảm nhận về hai đoạn thơ trong bài Vội vàng; Qua sự cảm nhận về hai đoạn thơ để nhận xét về sự thống nhất và nét khác biệt trong tư tưởng, cảm xúc thơ của tác giả.

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

 

* Giới thiệu về tác giả Xuân Diệu và bài thơ Vội vàng.

0.5

* Cảm nhận về hai đoạn thơ.

- Đoạn thơ thứ nhất:

+ Đoạn thơ bộc lộ một cái tôi sôi nổi, vồ vập và giàu khát vọng thông qua một ước muốn có phần phi thực tế. Ước muốn ấy gắn liền với một khát vọng táo bạo và độc đáo: tắt nắngbuộc gió. Mục đích của ước muốn ấy là để màu đừng nhạt mất, để hương đừng bay đi. Đó là ước muốn được chế ngự, chi phối những hiện tượng, quy luật khách quan vốn dĩ vĩnh hằng, bất biến, để có thể gìn giữ, nâng niu, tận hưởng những hương sắc tuyệt đẹp của cuộc đời.

(HS phân tích, cảm nhận cụ thể)

+ Cảm xúc thơ được thể hiện bằng thể thơ ngũ ngôn với nhịp điệu nhanh, sôi nổi, cuốn hút kết hợp với việc sử dụng những động từ mạnh và phép điệp ngữ, điệp cấu trúc...

– Đoạn thơ thứ hai:

+ Đoạn thơ thể hiện niềm yêu đời, khát vọng sống nồng nàn, mãnh liệt của Xuân Diệu. Ý thức được sự hữu hạn của đời người, tuổi xuân và thời gian trôi đi vĩnh viễn không trở lại nên nhà thơ đã vội vàng, cuống quýt để tận hưởng cuộc sống trần gian với tất cả những gì đẹp nhất (sự sống mơn mởn, mây đưa và gió lượn, cánh bướm với tình yêu, …), ở mức độ cao nhất (ôm, riết, say, thâu, cắn), với trạng thái đã đầy, no nê, chếnh choáng.

(HS phân tích, cảm nhận cụ thể)

– Đoạn thơ vận dụng thành công các yếu tố nghệ thuật như: điệp từ ngữ, điệp cấu trúc câu, các động từ mạnh được sử dụng theo lối tăng tiến, phép nhân hóa kết hợp với nghệ thuật chuyển đổi cảm giác, nhịp điệu sôi nổi, dồn dập…

1.0

 

 

 

 

 

0.25

 

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

 

 

0.25

* Nhận xét về sự thống nhất và nét khác biệt trong tư tưởng, cảm xúc thơ của tác giả.

- Sự thống nhất:

Hai đoạn thơ đều là sự bộc lộ của một cái tôi yêu đời, yêu cuộc sống mãnh liệt, nồng nàn. Gắn liền với tình yêu ấy là một thái độ, quan niệm sống sôi nổi, tích cực, chủ động, để tận hưởng cho hết, cho kịp những vẻ đẹp thắm tươi của cuộc sống.

- Nét khác biệt:

+ Đoạn thơ thứ nhất: Bộc lộ tình yêu cuộc sống và cái tôi cá nhân qua một ước muốn kì lạ, táo bạo, phi thực tế, để có thể mãi gìn giữ, nâng niu những màu, những hương của sự sống tươi đẹp.

+ Đoạn thơ thứ hai: Ước muốn có phần gần gũi, thực tế hơn nhưng không kém phần sôi nổi, mãnh liệt với cái “Tôi” được mở rộng thành cái “Ta”, với khát khao chiếm lĩnh vô biên, tuyệt đích. Trong đoạn thơ, quan niệm, thái độ sống “vội vàng” cũng được bộc lộ một cách tập trung và rõ nét hơn.

 

 

0.25

 

 

 

 

 

0.25

 

 

 

0.25

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0.25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0.25

TỔNG ĐIỂM

10.0

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn 11 năm 2019 trường THPT Lê Xoay - Vĩnh Phúc lần 2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Soạn bài lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 147
Thi THPT Quốc Gia Xem thêm