Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 10

39 46.137

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 10 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Hóa học lớp 10 hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 10, giúp các bạn ôn tập và hệ thống kiến thức Hóa học lại hiệu quả. Đề cương gồm nhiều bài tập với các dạng bài khác nhau, mời các bạn tham khảo.

Bài tập Hóa học lớp 10: Nguyên tử

58 công thức giải nhanh hóa học

Một số bài toán giải nhanh theo định luật hóa học

17 bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10

Đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc năm học 2016 - 2017

Bài 1 (2đ): Bài tập số hạt viết cấu hình

Bài 1.1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định A; N của nguyên tử trên.

Bài 1.2: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13.

Bài 1.3: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:

a) Tổng số hạt cơ bản là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.

b) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.

c) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.

d) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.

e) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm.

f) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.

Bài 1.4: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:

a) Tổng số hạt cơ bản là 13.

b) Tổng số hạt cơ bản là 18.

c) Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16.

d) Tổng số hạt cơ bản là 58, số khối nhỏ hơn 40.

Bài 2 (3đ): hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với nước/axit

Câu 2.1: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Tìm Hai kim loại

Câu 2.2: Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,112 lít khí hiđro (ở đktc). Tìm X và Y

Câu 2.3: Cho 1,08 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) .Tìm Hai kim loại

Câu 2.4: Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dịch A.

a) Tìm tên hai kim loại.

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2 (M) cần dùng để trung hòa dung dịch A.

Câu 2.5: Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96 (l) khí (đkc) và dung dịch A.

a) Xác định hai kim loại A, B.

b) Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl. Tính CM của dung dịch HCl đã dùng.

Bài 3 (3đ):

a) Xác định số OXH

b) Dựa vào độ âm điện xác định loại liên kết

c) Cân bằng phản ứng OXH – KH

1) Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan trong các chất:

a) H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-.

b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4, Cl2.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4.

2) Hãy xác định số oxy hoá của N trong:

NH3       N2H4      NH4NO4      HNO2      NH4

N2O     NO2       N2O3       N2O5      NO3

3) Xác định số oxy hoá của C trong;

CH4     CO2       CH3OH      Na2CO3    Al4C3

CH2O    C2H2       HCOOH     C2H6O     C2H4O2

4) Tính SOH của Cr trong các trường hợp sau: Cr2O3, K2CrO4, CrO3, K2Cr2O7, Cr2(SO4)4.

5) Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:

a) NCl3, H2S, PCl5, CaF2, Al2O3, HNO3, BaO, NaCl

b) K2S, Na2O, NaF , H2S , HClO , KCl

(Cho biết độ âm điện: Na: 0,93 ; Li: 0,98 ; Mg: 1,31 ; Al: 1,61 ; P: 2,19 ; S: 2,58 ; Br: 2,96 và N: 3,04. O:3,5, Cl: 3,0; C:2,55; H 2,2)

6) Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.

b) Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.

c) Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O.

d) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.

e) FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O.

f) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O.

g) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O.

h) FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

i) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.

j) K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O.

Bài 4 (2đ): Xác định vị trí khi biết nguyên tử, ion

1) Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố và tên của nó.

2) Các ion X+ , Y và nguyên tử Z nào có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 ? Xác định vị trí của X, Y, Z

3) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6

Xác định vị trí của X, Y

4) Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Xác định Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn

5) Ion X3+có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Xác định Vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Đánh giá bài viết
39 46.137
Đề thi học kì 1 lớp 10 Xem thêm