Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 năm 2019 - 2020

40 5.085

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 hệ thống lại các kiến thức trọng tâm cho các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng việt 5 chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt 5

PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ.

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm.

+ Tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 110 tiếng/ 1 phút)..

+ Trả lời đúng ý câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc.

1. Mùa thảo quả TV5 tập 1 (trang 113)

2. Người gác rừng tí hon TV5 tập 1 (trang 124)

3. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 (trang 128)

4. Chuỗi ngọc lan TV5 tập 1 (trang 134)

5. Ngu Công xã Trịnh Tường TV5 tập 1 (trang 164)

6. Chuyện một khu vườn nhỏ TV5 tập 1 (trang 102)

7. Thầy thuốc như mẹ hiền TV5 tập 1 (trang 153)

8. Trồng rừng ngập mặn TV5 tập 1 (trang 128)

PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được:

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định).

* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, …

1. Bà tôi (trang 122)

(Bà tôi ngồi cạnh tôi....ấm áp, tươi vui)

2. Mùa thảo quả (trang 113)

(Sự sống cứ tiếp tục....từ dưới đáy rừng)

3. Chuỗi ngọc lam (trang 134)

(Pi-e ....Cơ bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi).

4- Buôn Chư Lênh đón cô giáo (trang 144)

(Y Hoa lấy trong gùi.... đến hết)

PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1: Điền các quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp thích hợp trong ngoặc đơn (vì… nên ; bởi vậy ; không những …mà còn …. ; vì ; nếu … thì…) vào các câu sau đây:

a. Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống ………………………. mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con nhỏ.

b. ………................. họ làm hại các loài vật sống dưới nước …………………….. làm ô nhiễm môi trường.

c. ………..…… thiếu hiểu biết ………….. nhiều người đã dùng mìn đánh cá.

d. ………………………………..Nhà nước cần triệt để cấm đánh bắt cá mìn.

Bài 2: Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn (bảo toàn, bảo vệ, bảo quản, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn) điền vào chỗ trống trong các câu sau:

a. Chiếc xe này đã được ………………………………………..

b. Chúng em tích cực ……………………………..………..môi trường sạch đẹp.

c. Để ……………………………… lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”.

d. Lớp em được đi thăm Viện ………………………………. cách mạng Việt Nam.

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và xếp từ in đậm vào bảng phân loại bên dưới.

Chủ nhật quây quần bên bà, tôi và em Đốm thích nghe bà kể lại hồi bé Huế bà nghịch như con trai: bà lội nước và trèo cây phượng vĩ hái hoa; sáu tuổi, bà trắngmũm mĩm nhưng mặt mũi thường lem luốc như chàng hề.

A. Danh từ: .....................................

B. Động từ: .....................................

C. Tính từ: .....................................

D. Quan hệ từ: .....................................

Bài 4: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về đức tính chăm chỉ?

a. Một nắng hai sương.

b. Chín bỏ làm mười.

c. Thức khuya dậy sớm.

d. Dầm mưa dãi nắng.

e. Nặng nhặt chặt bị.

g. Đứng mũi chịu sào.

h. Tích tiểu thành đại.

i. Nửa đêm gà gáy.

Bài 5: Đọc đoạn văn sau và ghi ra những từ ngữ miêu tả ngoại hình của người theo mục bên dưới:

Chị Gia-mi-li-a xinh thật là xinh. Vóc người thon tha, û cân đối, tóc cứng không xoăn tết thành hai bím dày và nặng. Chiếc khăn trắng chị choàng rất khéo trên đầu, chéo xuống trán một chút, nom rất hợp với chị, làm tôn hẳn nước da bánh mật, khuôn mặt bầu bầu, khiến chị càng thêm duyên dáng. Mỗi khi chị Gia-mi-li-a cười, đôi mắt đen láy màu biêng biếc của chị lại bừng lên sức sống hăng say của tuổi trẻ.

1. Miêu tả đôi mắt:

2. Miêu tả làn da:

3. Miêu tả mái tóc:

4. Miêu tả khuôn mặt:

Bài 6: Xếp các từ ngữ dưới đây thành hai cột cho phù hợp: (bất hạnh, buồn rầu, may mắn, cơ cực, cực khổ, vui lòng, mừng vui, khốn khổ, tốt lành, vô phúc, sung sướng, tốt phúc)

a) Đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”: .....................................

b) Trái nghĩa với từ “hạnh phúc”: .....................................

Bài 7: Điền tiếp vào chỗ trống 3 từ có tiếng nhân mang nghĩa lòng thương người.

Nhân ái, ....................................

PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN

Đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau, được:

+ Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 20 câu.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

* Cấu tạo của bài văn tả cảnh:

Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần

1. Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả.

2. Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.

3. Kết bài: nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.

Đề bài: Tả quang cảnh trường em ra giờ chơi.

*Cấu tạo của bài văn tả người:

Bài văn tả người thường có ba phần:

1. Mở bài: Giới thiệu người định tả.

2.Thân bài:

a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răm, ..).

b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác, ...).

3.Kết bài ; nêu cảm nghĩ về người được tả..

Đề Bài: Tả người thân (ông bà, cha, mẹ, anh, chị, ….. ) của em.

*Ôn tập về viết đơn

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......., ngày …..tháng …..năm 2011

ĐƠN XIN …………………

Kính gửi thầy (cô) Hiệu trưởng trường: ………………………………………..

Em tên là:…………………………………………………………………………..

Nam, nữ:……………………………………………………………………………

Sinh năm:…………………………………………………………………………..

Tại:…………………………………………………………………………………

Quê quán:………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường chú:…………………………………………………………………

Đã hoàn thành chương trình tiểu học:……………………………………………..

Em làm đơn này xin đề nghị Trường:……………………………………………...

Xét cho em được vào học lớp 6 của trường.

Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường, phấn đấu học tập và rèn luyện tốt.

Em xin trân trọng cảm ơn.

Ý kiến của cha mẹ học sinh                         Người làm đơn

>> Tham khảo toàn bộ nội dung ôn tập tại file tải về

Tham khảo các đề ôn tập học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5:

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5 bao gồm 4 phần: Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn cho các em học sinh tham khảo hệ thống lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt 5 chuẩn bị cho bài thi học kì đạt kết quả tốt nhất.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
40 5.085
Đề thi học kì 1 lớp 5 Xem thêm