Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2019 - 2020

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 6 môn Vật lý

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2019 - 2020 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc, tổng hợp tất cả các kiến thức toàn bộ chương trình Vật lý lớp 6 cả năm học giúp các em học sinh ôn tập, chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp tới đạt kết quả cao. Mời các bạn tham khảo và tải về bản đầy đủ chi tiết cả đáp án.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

I. Nội dung ôn tập học kì 2 Vật lý 6 - Phần trắc nghiệm

1. Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Khối lượng của một mét khối gọi là khối lượng riêng.

B. Khối lượng của một mét khối gọi là khối lượng riêng của chất.

C. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.

D. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của các chất.

2. Trong các câu sau đây, câu nào sai?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của 1m3 chất ấy.

B. Khối lượng riêng của các chất khác nhau là như nhau.

C. Khối lượng riêng của các chất khác nhau là khác nhau.

D. Khối lượng riêng của một chất xác định không thay đổi.

3. Trong các nhận xét sau đây, khi so sánh một thìa nhôm và một nồi nhôm thì nhận xét nào là sai?

A. Có thể tích khác nhau

B. Có khối lượng khác nhau

C. Có khối lượng riêng khác nhau

D. Có trọng lượng khác nhau

4. Chọn câu trả lời đúng: Muốn đo trọng lượng riêng của chất cấu tạo nên một vật ta dùng những dụng cụ nào sau đây?

A. Một cái cân và một lực kế

B. Một cái cân, một lực kế và một bình chia độ

C. Một lực kế và một bình chia độ

D. Một bình chia độ và một cái cân

5. Khi kéo một vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng một lực như thế nào?

A. Lực lớn hơn trọng lượng của vật

B. Lực lớn hơn hoặc bằng trọng lượng của vật

C. Lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

D. Lực nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật

6. Chọn kết luận đúng: Khi dùng các máy cơ đơn giản ta có thể kéo vật nặng lên cao một cách dễ dàng, vì:

A. Tư thế đứng của ta vững vàng và chắc chắn hơn

B. Máy cơ đơn giản tạo ra được lực kéo lớn

C. Ta có thể kết hợp được một phần lực của cơ thể

D. Lực kéo của ta có thể nhỏ hơn trọng lượng của vật

7. Chọn kết luận đúng: Máy cơ đơn giản là những thiết bị dùng để biến đổi lực về:

A. Điểm đặt

B. Điểm đặt, hương, chiều

C. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

D. Độ lớn

8. Chọn kết luận sai:

A. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau

B. Các chất rắn đều bị co dãn vì nhiệt

C. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau

D. Khi co dãn vì nhiệt, cắc chất rắn có thể gây ra lực lớn

9. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn.

A. Khối lượng của vật tăng

B. Thể tích của vật giảm

C. Khối lượng riêng của vật tăng

D. Thể tích của vật tăng

10. Một chai thuỷ tinh được đậy bằng nắp kim loại. Nắp bị giữ chặt. Hỏi phải mở nắp bằng cách nào sau đây?

A. Hơ nóng cổ chai

B. Hơ nóng cả nắp và cổ chai

C. Hơ nóng đáy chai

D. Hơ nóng nắp chai

11. Đường kính của một quả cầu được thay đổi như thế nào khi nhiệt độ thay đổi?

A. Tăng lên hoặc giảm xuống

B. Tăng lên

C. Giảm xuống

D. Không thay đổi

12. Tại sao khi lợp nhà bằng tôn, người ta chỉ đóng đinh một đầu còn đầu kia để tự do?

A. Để tôn không bị thủng nhiều lỗ

B. Để tiết kiệm đinh

C. Để tôn dễ dàng co dãn vì nhiệt

D. Cả A- B và C đều đúng

13. Chọn câu trả lời đúng: Tại sao các tấm tôn lợp nhà lại thường có dạng lượn sóng?

A. Để dễ thoát nước

B. Để tấm tôn dễ dàng co dãn vì nhiệt

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

14. Chọn phát biểu sai:

A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên

B. Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau

C. Chất lỏng co lại khi lạnh đi

D. Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau

15. Chọn câu trả lời đúng: Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?

A. Làm bếp bị đẹ nặng

B. Nước nóng thể tích tăng lên tràn ra ngoài

C. Tốn chất đốt

D. Lâu sôi

16. Chọn câu trả lời đúng: Hiện tượng nào sau đây nếu xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?

A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng

B. Khối lượng của chất lỏng giảm

C. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

D. Khối lượng của chất lỏng tăng

17. Chọn câu trả lời sai: Hiện tượng nào sau đây nếu xảy ra khi làm lạnh một lượng chất lỏng?

A. Thể tích của chất lỏng giảm

B. Khối lượng của chất lỏng không đổi

C. Thể tích của chất lỏng tăng

D. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm

18. Chọn câu trả lời đúng: Tại 4oC nước có:

A. Trọng lượng riêng lớn nhất

B. Thể tích lớn nhất

C. Trọng lượng riêng nhỏ nhất

D. Khối lượng lớn nhất

19. Chọn câu trả lời chưa chính xác:

A. Khi nhiệt độ tăng nước sẽ nở ra

B. Nước co dãn vì nhiệt

C. Khi nhiệt độ giảm nước sẽ co lại

D. Ở 0oC nước sẽ đóng băng

20. Các chất rắn, lỏng và khí đều dãn nở vì nhiệt. Chất nào dãn nở nhiều nhất?

A. Rắn

B. Lỏng

C. Khí

D. Dãn nở như nhau

21. Nước ở thể nào có khối lượng riêng lớn nhất?

A. Thể rắn

B. Thể lỏng

C. Thể hơi

D. Khối lượng riêng ở cả 3 thể giống nhau

22. Ở điều kiện bình thường, nhận xét nào sau đây là sai?

A. Nước có thể là chất lỏng, rắn hoặc khí

B. Không khí, ôxi, nitơ là chất khí

C. Rượu, nước, thuỷ ngân là chất lỏng

D. Đồng, sắt, chì là chất rắn

23. Chọn câu trả lời đúng: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng lại phòng lên như cũ?

A. Vì võ quả bóng gặp nóng nên nở ra

B. Vì nước nóng thấm vào trong quả bóng

C. Vì không khí bên trong quả bóng dãn nở vì nhiệt

D. Vì võ quả bóng co lại

24. Chọn câu trả lời đúng: Băng kép được cấu tạo bằng:

A. Một thanh đồng và một thanh sắt

B. Hai thanh kim loại khác nhau

C. Một thanh đồng và một thanh nhôm

D. Một thanh nhôm và một thanh sắt

25. Chọn câu trả lời đúng: Băng kép được chế tạo dựa trên hiện tượng:

A. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau

B. Chất rắn nở ra khi nóng lên

C. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau

D. Chất rắn co lại khi lạnh đi

26. Chọn câu trả lời đúng: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát nhau, mà phải đặt chúng cách nhau một khoảng ngắn?

A. Để tiết kiệm thanh ray

B. Để tránh gây ra lực lớn khi dãn nở vì nhiệt

C. Để tạo nên âm thanh đặc biệt

D. Để dễ uốn cong đường ray

27. Nhiệt kế được cấu tạo dựa vào hiện tượng:

A. dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

B. dãn nở vì nhiệt của chất rắn

C. dãn nở vì nhiệt của chất khí

D. dãn nở vì nhiệt của các chất

28. Chọn kết luận sai:

A. Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ của người

B. Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt độ không khí trong phòng

C. Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo của một lò luyện kim

D. Nhiệt kế kim loại dùng để đo nhiệt độ của bàn là

29. Hai nhiệt kế thuỷ ngân có óng quản giống nhau nhưng bầu to nhỏ khác nhau. Mực thuỷ ngân đang ở mức ngang nhau, nhúng chúng vào một cốc nước nóng thì:

A. Mực thuỷ ngân của hai nhiệt kế dâng lên tới cùng một nhiệt độ

B. Mực thuỷ ngân của hai nhiệt kế dâng lên tới cùng một độ cao

C. Mực thuỷ ngân của nhiệt kế có bầu lớn dâng lên cao hơn

D. Nhiệt kế có bầu lớn cho kết quả chính xác hơn

30. Chọn câu trả lời đúng: Nhiệt kế y tế dùng để đo:

A. Nhiệt độ của nước đá

B. Thân nhiệt của người

C. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi

D. Nhiệt độ của môi trường

31. Chọn câu trả lời sai: Thân nhiệt của người bình thường là:

A. 37oC

B. 69oF

C. 31o K

D. 98,6oF

32. Hãy tính 100oF bằng bao nhiêu oC?

A. 50oC

B. 32oC

C.18oC

D. 37,77oC

33. Hiện tượng nóng chảy là hiện tượng nào dưới đây?

A. Một khối chất lỏng biến thành chất rắn

B. Một khối chất khí biến thành chất lỏng

C. Một khối chất rắn biến thành chất lỏng

D. Một khối chất khí biến thành chất rắn

34. Trường hợp nào cục nước đá tan nhanh hơn khi được thả vào:

A. Nước ở nhiệt độ 30oC

B. Nước ở nhiệt độ 0oC

C. Nước ở nhiệt độ -30oC

D. Nước ở nhiệt độ 10oC

35. Chọn câu trả lời đúng:

Khi đúc đồng, gang, thép… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào?

A. Hoá hơi và ngưng tụ

B. Nóng chảy và đông đặc

C. Nung nóng

D. Tất cả các câu trên đều sai

36. Chọn câu trả lời đúng: Hiện tượng đông đặc là hiện tượng:

A. Một khối chất lỏng biến thành chất rắn

B. Một khối chất khí biến thành chất lỏng

C. Một khối chất rắn biến thành chất lỏng

D. Một khối chất khí biến thành chất rắn

37. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Đông đặc và nóng chảy là 2 quá trình ngược nhau

B. Đông đặc và nóng chảy là 2 quá trình giống hệt nhau

C. Cả A và B đều sai

D. Cả A và B đều đúng

38. Hiện tượng bay hơi là hiện tượng nào sau đây?

A. Chất lỏng biến thành hơi

B. Chất rắn biến thành chất khí

C. Chất khí biến thành chất lỏng

D. Chất lỏng biến thành chất rắn

39. Nước bên trong lọ thuỷ tinh bay hơi càng nhanh khi:

A. Mặt thoáng lọ càng nhỏ

B. Lọ càng nhỏ

C. Lọ càng lớn

D. Mặt thoáng lọ càng lớn

40. Nước bên trong lọ thuỷ tinh bay hơi càng nhanh khi:

A. Nhiệt độ càng cao và gió càng yếu

B. Nhiệt độ càng thấp và gió càng yếu

C. Nhiệt độ càng cao và gió càng mạnh

D. Nhiệt độ càng thấp và gió càng mạnh

41. Khi sản xuất muối từ nước biển, người ta đã dựa vào hiện tượng vật lí nào?

A. Đông đặc

B. Bay hơi

C. Ngưng tụ

D. Cả A- B và C đều đúng

42. Các loại cây trên sa mạc thường có lá nhỏ, có lông dày hoặc có gai để:

A. Hạn chế bốc hơi nước

B. Vì thiếu nước

C. Đỡ tốn dinh dưỡng nuôi lá

D. Vì đất khô cằn

43. Hiện tượng ngưng tụ là hiện tượng:

A. Chất khí biến thành chất lỏng

B. Chất lỏng biến thành chất khí

C. Chất rắn biến thành chất khí

D. Chất lỏng biến thành chất rắn

44. Bên ngoài thành cốc nước đá có các giọt nước. Tại sao?

A. Do nước thấm ra ngoài

B. Do hơi nước không khí ở bên ngoài cốc ngưng tụ lại

C. Do không khí bám vào

D. Do nước bốc hơi ra và bám ra ngoài

45. Tại sao về mùa lạnh, ta thường thở ra “khói”?

A. Do hơi nước ngưng tụ lại

B. Do trong không khí có hơi nước

C. Do hơi thở ra nóng hơn

D. Do hơi ta thở ra có hơi nước gặp không khí lạnh nên ngưng tụ

46. Sương động trên cây cối vào ban đêm, nguyên nhân từ đâu?

A. Do ban đêm có mưa

B. Do sự bay hơi của nước ở xung quanh

A. Do ban đêm trời lạnh

D. Do sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí

47. Các đám mây hình thành la do:

A. Nước bốc hơi

B. Hơi nước ngưng tụ

C. Khói

D. Nước bốc hơi bay lên cao gặp hơi lạnh ngưng tụ thành mây

48. Hiện tượng các giọt sương đọng lại trên lá trong các buổi sáng liên quan đến hiện tượng:

A. ngưng tụ

B. đông đặc

C. bay hơi

D. nóng chảy

49. Chưng cất nước hoặc chưng cất rượu là ứng dụng vào các hiện tượng vật lí nào?

A. nóng chảy

B. đông đặc

C. bay hơi và ngưng tụ

D. bay hơi

50. Khi chất lỏng sôi, hiện tượng nào sau đây là đúng?

A. Sự bay hơi xảy ra trên mặt thoáng

B. Sự bay hơi xảy ra trong lòng chất lỏng

C. Sự bay hơi xảy ra cả trên mặt thoáng và trong lòng chất lỏng

D. Sự bay hơi của các bọt khí vỡ ra trên mặt thoáng.

51. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng có đặc điểm gì?

A. Tăng dần lên

B. Không thay đổi

C. Giảm dần đi

D. Có lúc tăng, có lúc giảm

52. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

A. Nước trong cốc càng nhiều

B. Nước trong cốc càng ít

C. Nước trong cốc càng nóng

D. Nước trong cốc càng lạnh

53. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

A. Sương đọng trên lá

B. sương mù

C. hơi nước

D. mây

54. Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy?

A. Đúc một cái chuông đồng

B. Đốt một ngọn nến

C. Đốt một ngọn đèn dầu

D. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước

55. Trong các so sánh sau đây, câu nào đúng?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc

B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc

C. Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn hoặc có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc

D. Nhiệt độ nóng chảy bằng hơn nhiệt độ đông đặc

II. Nội dung ôn tập học kì 2 Vật lý 6 - Phần tự luận

Câu 1: Em hãy nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của các chất: chất rắn, chất lỏng, chất khí? Ví dụ và ứng dụng trong thực tế ở từng loại

Câu 4: Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí?

Câu 5: Em hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chất khí?

Câu 6: Em hãy nêu kết luận về sự nóng chảy và sự đông đặc? Lấy ví dụ và ứng dụng trong thực tế?

Câu 7: Em hãy nêu kết luận về sự bay hơi và sự ngưng tụ? lấy ví dụ và ứng dụng trong thực tế?

Câu 8: Em hãy so sánh sự nóng chảy và sự đông đặc? Lấy ví dụ?

Câu 9: Em hãy so sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ? Lấy ví dụ?

Câu 10: Tính ra oC và oF trong các nhiệt độ sau:

a. 37oC

b. 86oF

c. 45oC

d. 126oF

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Vật lý lớp 6 bao gồm nội dung ôn tập 2 phần: Phần Lý thuyết, Phần bài tập cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các bài tập, ôn tập chuẩn bị cho các bài thi hiệu quả hơn.

Đánh giá bài viết
37 6.364
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Vật Lý Xem thêm