Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 4 năm 2018 - 2019

56 6.615

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 4

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 4 bao gồm chi tiết các dạng câu hỏi trong chương trình học môn Địa lý lớp 4 cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức, các dạng bài tập chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 2 đạt kết quả cao.

Câu hỏi ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 4

Bài 15: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

Câu 1: Em hãy trình bày tình hình nước ta cuối thời Trần:

Từ giữa thế kỉ thứ XIV tình hình đất nước ngày càng xấu đi.

- Vua quan ăn chơi sa đọa.

- Những kẻ có quyền thế vơ vét của cải của nhân dân làm giàu.

- Cuộc sông nhân dân cơ cực.

- Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.

- Nguy cơ ngoại xâm đang đe dọa

Câu 2: Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân xâm lược: - Do Hồ Quí Ly không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào quân đội.

Câu 3: Ai đã dâng sớ chém 7 tên quan đã lấn át quyền Vua: - Chu Văn An

Câu 4: Hồ Quí Ly đã làm gì để thay đổi tình hình đất nước: thực hiện nhiều cải cách

Câu 5: Hồ Quí Ly truất ngôi vua Trần trong thời gian nào? Kinh đô đóng ở đâu? Tên nước là gì?- Năm 1400, Hồ Quí Ly truất ngôi vua Trần và đóng đô ở Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa), tên nước là Đại Ngu.

Bài 16: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

- Vì Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ, hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm rất thuận lợi để bố trí trận địa mai phục.

Câu 2: Em hãy kể lại trận mai phục của quân ta tại ải Chi Lăng:

Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân đánh vào Lạng Sơn. Mờ sáng, chúng đến cửa Ải Chi Lăng. Kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh của Liễu Thăng ham đuổi nên bỏ ra hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy. Khi ngựa chúng đang bì bõm qua đầm lầy, thì bỗng nhiên một loạt pháo hiệu nổ như sấm dậy. Lập tức hai bên sườn núi , những chùm tên lao vun vút phóng xuống. Lọt vào giữa trận địa “ mưa tên” Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu Thăng bị giết. quân bộ theo sau cũng bị mai phục của ta từ hai bên sườn núi và lòng khe nhất tề xông ra tấn công. Quân địch hoản loạn, lại nghe Liễu Thăng bị giết cang khiếp sợ. hàng vạn quân Minh bị giết, số còn lại rút chạy.

Câu 3: Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chông quân Minh xâm lược?

- Chiến thắng Chi Lăng góp phần quyết định thẵng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn.

Câu 4: Quân Lê Lợi đã dùng mưu gì để diệt giặc?

- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải.

Câu 5: Lê lợi lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào, lấy niên hiệu là gì? mở đầu thời đại nào?- 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Lê Thái Tổ và mở đầu thời Hậu Lê.

Bài 17: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

Câu 1: Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao của nhà vua?

Đó là: - Vua có quyền tuyệt đối.

- Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua.

- Vua trực tiếp chỉ huy quân đội.

Câu 2: Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?

- Bảo vệ quyền lợi của vua, quan, địa chủ.

- Bảo vệ chủ quyền quốc gia.

- Khuyến kích phát triển kinh tế.

- Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Câu 3: Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế đóng đô ở đâu? Tên nước là gì?

- Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế đóng đô ở Thăng Long, tên nước là Đại Việt.

Câu 4: Thời Hậu Lê trải qua các đời vua nào? Đời vua nào phát triển cao nhất?

Các đời vua trải qua đó là: Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông, Lê Thánh Tông…vv. Đời vua nào phát triển cao nhất là đời vua Lê Thánh Tông (1460- 1497)

Câu 5: Nhà hậu Lê đặc biệt là vua Lê Thánh Tông đã làm gì để quản lí đất nước?

Nhà Hậu Lê đã cho vẽ bản đồ Hồng Đức và soạn bộ luật Hồng Đức để bảo vệ chủ quyền dân tộc và trật tự xã hội.

Câu 6: Điểm tiến bộ của bộ luật Hồng Đức ở chổ nào?

- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.

Bài 21: TRỊNH - NGUYỄN PHÂN TRANH

Câu 1: Do đâu mà đầu thế kỉ XVI, nước ta đã lâm vào thời kì chia cắt?

Vào đầu thế kỉ XVI, nước ta đã lâm vào thời kì chia cắt vì:

- Chính quyền nhà Lê suy yếu, các tập đoàn phong kiến đã cấu xé, tranh giành ngai vàng.

Câu 2: Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì?

Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả là nhân dân lao động cực khổ, đất nước bị chia cắt, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước.

Câu 3: Sông Gianh thuộc tỉnh nào?

- thuộc tỉnh Quảng Bình

Câu 4: Đàng Ngoài do họ nào cai trị và đàng trong do họ nào cai trị?

- Đàng Ngoài do họ Trịnh cai trị

- Đàng trong do họ Nguyễn cai trị

Bài 22: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

Câu 1: Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong diễn ra như thế nào?

- Từ cuối thế kỉ XVI công cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong xúc tiến mạnh mẽ. Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình vào phía nam khẩn hoang , lập ấp. Những người khẩn hoang được cấp lương thực trong nữa năm cùng một số nông cụ, rồi chia thành từng đoàn đi khai phá đất hoang. Đoàn người khai hoang cứ dần dần tiến vào nam từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa, đến nam trung bộ, Tây Nguyên, đoàn người cứ tiếp tục đi sâu vào vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày nay. Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới đến đó

Câu 2: Tác dụng của cuộc khẩn hoang:

Cuộc khẩn hoang đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp, xóm làng hình thành và phát triển. Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC ĐẾN THỜI NGUYỄN

1/ Nước Văn lang: ra đời khoảng 700 năm TCN, vua được gọi là Hùng Vương

2/ Nước Âu Lạc: ra đời cuối thế kỉ III TCN , vua là An Dương Vương, thành tựu đặc sắc: Nông nghiệp phát triển, kĩ thuật chế tạo nỏ được nhiều mũi tên và xây dựng thành Cổ Loa.

3/ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Đầu thế kỉ I, mùa xuân năm 40, đánh tan quân Hán.

4/ Chiến thắng Bạch Đằng: do Ngô Quyền lãnh đạo, đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua xưng vương là Ngô Vương đóng đô tại Cổ Loa.

Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng: chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

5/ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc đất nước chia cắt thành 12 vùng đánh chiếm lẫn nhau. Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh đã tập nhân dân dẹp loạn , thống nhất đất nước.

6/ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (năm 981):

Năm 981 lợi dụng tình hình không ổn định của triều đình nhà Đinh, năm 981 quân Tống đem quân xâm lược nước ta. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

(năm 981) do Lê Hoàn lãnh đạo đã chiến thắng quân Tống.

7/ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long: Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) mùa thu năm 1010, nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên thành “Thăng Long” tên nước là Đại Việt.

8/ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (năm 1075- 1077):

Năm 1068, nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta. Trước tình hình đó, Lý Thường Kiệt, ông chủ trương “ Ngồi yên chờ giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

9/ nhà Trần thành lập: Lý Huệ Tông không có con trai , truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng mới 7 tuổi, Trần Thủ Độ tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng, đầu năm 1266 nhà Trần thành lập.

10/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên: ba lần quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta đều bị thất bại.

Lần thứ nhất chúng cắm cổ rút chạy không còn hung hăng cướp phá như lúc mới vào xâm lược.

Lần thứ hai, tướng giặc Thoát Hoan phải chui vào ống đồng để thoát thân.

Lần thứ ba, quân ta chặn đường rút lui của giặc, dùng kế cắm cọc gỗ trên sông Bạch Đằng tiêu diệt giặc.

11/ thời Hậu Lê: do Lê lợi lãnh đạo đánh tan quân Minh năm 1428 Lê Lợi lên ngôi vua (Lê Thái Tổ) đóng đô ở Thăng Long, tên nước là Đại Việt.

12/ Trịnh- Nguyễn phân tranh: từ đầu thế kỉ XVI chính quyền nhà Lê suy yếu. Các tập đoàn phong kiến xâu xé nhau tranh giành ngai vàng.

13/ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong: Cuối thế kỉ XVI các chúa Nguyễn rất quan tâm đên việc khẩn hoang, cuộc khẩn hoang được xúc tiến mạnh mẻ…

14/ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long: năm 1786 Nguyền Huệ tiến quân ra bắc tiêu diệt họ Trịnh và thống nhất giang sơn.

15/ Quang Trung đại phá Quân Thanh: Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung, ông kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. Năm 1789 Quang Trung đại phá quân Thanh.

16/ Nhà Nguyễn thành lập: vua Quang Trung qua đời nhà Tây Sơn suy yếu, lợi dụng cơ hội đó nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn lập nên nhà Nguyễn năm 1802 ông lấy niên hiệu là Gia Long, đóng đô tại Phú Xuân (Huế). Nhà Nguyễn trãi qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức… Nhà nguyễn lập bộ luật mới đó là bộ luật Gia Long.

BẢNG THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN, NHÂN VẬT LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC ĐN THỜI NGUYỄN

Thời Kì lịch sử

Sự kiện tiêu biểu

Nhân vật tiêu biểu

Buổi đầu dựng nước và giữ nước (khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN)

- Nước Văn Lang ra đời

- Nước Âu Lạc thành lập.

- Quân Triệu Đà chiếm Âu Lạc

- Hùng Vương

- An Dương Vương

Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938)

- khởi nghĩa Hai bà Trưng.

- Chiến thắng Bạch Đằng.

- Hai bà Trưng

-

- Ngô Quyền

Buổi đầu độc lập (từ năm 939 đến năm 1009)

- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

- Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

- Đinh Bộ Lĩnh

 

- Lê Hoàn

Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)

- Dời đô ra Đại la và đổi tên thành Thăng Long.

- Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai

- Lý Thái Tổ.

 

- Lý Thường Kiệt

 

Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1266 đến năm 1400)

- Kháng chiến chống quân Mông- Nguyên.

- Trần Hưng Đạo.

Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế kỉ XV)

- Chiến thắng Chi Lăng

- Lê Lợi.

- Lê Thánh Tông

- Nguyễn Trãi.

Nước Đại Việt thế kỉ XVI- XVIII

- Chiến tranh Nam- bắc triều

- Chiến tranh Trịnh- Nguyễn.

- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc lật đổ chính quyền họ Trịnh.

- Quang Trung đại phá quân Thanh.

 

- Nguyễn Huệ

(Quang Trung)

Buổi đầu thời Nguyễn (từ năm 1802- 1858)

- Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn.

- Nhà Nguyễn thành lập

- Gia Long

Ngoài Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 4 trên, các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 hay SGK môn Toán lớp 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Đánh giá bài viết
56 6.615
Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Sử - Địa Xem thêm