Đề kiểm tra 15 phút Địa lý 12 Học kì 2 Đề 2

1 14

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Đề kiểm tra 15 phút Địa lý 12 Học kì 2 Đề 2. Nội dung tài liệu chắc chắn sẽ giúp các bạn đạt kết quả cao hơn trong học tập. Mời thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

Đề kiểm tra 15 phút Địa lý 12 có đáp án

Bài số 1

Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc tiểu vùng Tây Bắc?

A. Hòa Bình

B. Điện Biên.

C. Lai Châu

D. Lào Cai

Câu 2: Một trong những thế mạnh thế mạnh về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A. cây trồng ngắn ngày.

B. nuôi thuỷ sản.

C. chăn nuôi gia súc lớn.

D. chăn nuôi gia cầm.

Câu 3: Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là:

A. đậu tương.

B. cà phê.

C. chè.

D. thuốc lá.

Câu 4: Phát biểu nào không đúng về các thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?

A. Nguồn lao động dồi dào.

B. Đất đai màu mỡ.

C. Tài nguyên khoáng sản phong phú.

D. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật tốt.

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là:

A. có lượng mưa dồi dào.

B. nằm ở hạ nguồn hai hệ thống sông lớn.

C. địa hình bằng phẳng.

D. vị trí nằm tiếp giáp với biển.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng có lợi thế phát triển các loại rau ôn đới là do:

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông không lạnh.

C. khí hậu cận xích đạo gió mùa có mùa đông lạnh.

D. khí hậu cận xích đạo gió mùa có mùa đông không lạnh.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào sau đây nằm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Vũng Áng

B. Vân Đồn

C. Hòn La

D. Nghi Sơn

Câu 8: Ranh giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là:

A. dãy núi Hoành Sơn.

B. dãy núi Bạch Mã.

C. sông Bến Hải.

D. sông Gianh.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, trong cơ cấu ngành của trung tâm kinh tế Vinh không có ngành nào sau đây?

A. Cơ khí.

B. Đóng tàu.

C. Sản xuất vật liệu xây dựng.

D. Chế biến nông sản.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2014

Năm Cả nước (nghìn người) Thành thị (nghìn người) Nông thôn (nghìn người) Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1990 66016,7 12880,3 53136,4 1,92
2000 77630,9 18725,4 58905,5 1,35
2005 82392,1 22332 60060,1 1,17
2010 86947,4 26515,9 60431,5 1,07
2014 90728,9 30035,4 60693,5 1,08

Nguồn: Tổng cục thống kê

Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta giai đoạn 1990-2014?

A. Tròn

B. Miền

C. Cột chồng

D. Đường

Đáp án và Thang điểm

Câu 1: Tiểu vùng Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ có 4 tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Sơn La. Lào Cai thuộc tiểu vùng Đông Bắc.

Chọn: D.

Câu 2: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích đồi núi là chủ yếu, có nhiều đồng cỏ nên có thế mạnh để chăn nuôi gia súc lớn.

Chọn: C

Câu 3: Do điều kiện sinh thái nên cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là cây chè.

Chọn: C.

Câu 4: Đây là câu hỏi phủ định cần tìm ra đáp án sai. Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, khoáng sản chủ yếu là than nâu, vật liệu xây dựng.

Chọn: C.

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên nước ngọt phong phú chủ yếu là do nằm ở hạ nguồn hai hệ thống sông lớn như sông Hòng, sông Thái Bình,...

Chọn: B.

Câu 6: Nhờ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng nên đồng bằng có lợi thế phát triển các loại rau ôn đới. Hiện nay, vụ đông đã trở thành vụ chính ở đồng bằng sông Hồng.

Chọn: C.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nằm ở trung du và miền núi Bắc Bộ là Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Chọn: B.

Câu 8: Dãy núi Bạch Mã theo hướng đông tây được gọi là ranh giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Chọn: B.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, trong cơ cấu ngành của trung tâm kinh tế Vinh có các ngành: Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.

Chọn: B.

Câu 10: Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta (2 đối tượng, cùng đơn vị) giai đoạn 1990-2014 (năm mốc năm) là biểu đồ miền; cụ thể dân số thành thị một miền, dân số nông thôn 1 miền.

Đáp án: B.

Bài số 2

Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc tiểu vùng Tây Bắc?

A. Hòa Bình

B. Yên Bái

C. Sơn La

D. Lai Châu

Câu 2: Điều kiện nào để Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển trồng và chế biến cây công nghiệp, cây ăn quả, cận nhiệt và ôn đới?

A. Công nghiệp chế biến phát triển, giao thông vận tải thuận lợi.

B. Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào.

C. Diện tích đất feralit lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

D. Đảm bảo an ninh lương thực nên mở rộng diện tích cây công nghiệp, ăn quả

Câu 3: Đất chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A. đất phù sa cổ

B. đất đồi.

C. đất feralit trên đá vôi.

D. đất mùn pha cát.

Câu 4: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là:

A. tăng khu vực III, giảm khu vực I và II.

B. giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.

C. tăng khu vực III và I, giảm khu vực II.

D. tăng khu vực I, giảm khu vực II và III.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, không tạo thuận lợi cho đồng bằng sông Hồng:

A. thâm canh, xen canh, tăng vụ.

B. đưa vụ đông lên thành vụ chính.

C. trồng cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày.

D. trồng được nhiều loại cây cận nhiệt.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng nằm ở khu vực có nhiều thiên tai chủ yếu là do:

A. Nằm trong khu vực nội chí tuyến.

B. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Nằm gần biển Đông rộng lớn.

D. Nằm ở bắc bán cầu và gần đường xích đạo.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, chiếm tỉ trọng cao nhất là:

A. thương mại.

B. dịch vụ.

C. công nghiệp và xây dựng.

D. nông, lâm, thủy sản.

Câu 8: Vào thời kì đầu mùa hạ, Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió:

A. mùa Đông nam.

B. gió phơn (Lào).

C. Tín phong.

D. mùa Đông Bắc.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng?

A. Phúc Yên.

B. Bắc Ninh.

C. Hải Phòng.

D. Hà Nội.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2014

Năm Cả nước (nghìn người) Thành thị (nghìn người) Nông thôn (nghìn người) Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1990 66016,7 12880,3 53136,4 1,92
2000 77630,9 18725,4 58905,5 1,35
2005 82392,1 22332 60060,1 1,17
2010 86947,4 26515,9 60431,5 1,07
2014 90728,9 30035,4 60693,5 1,08

Nguồn: Tổng cục thống kê

Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta năm 1990 và 2014?

A. Tròn

B. Miền

C. Cột chồng

D. Đường

Đáp án và Thang điểm

Câu 1: Tiểu vùng Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ có 4 tỉnh: Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Sơn La. Yên Bái thuộc tiểu vùng Đông Bắc.

Chọn: B.

Câu 2: Từ khóa “Điều kiệu để trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới” → liên quan đến nhân tố tự nhiên (đất, khí hậu).

Loại điều kiện kinh tế: A, B, D sai.

Chọn: C.

Câu 3: Do địa hình chủ yếu là đồi núi, quá trình hình thành đất feralit là chủ yếu, đất phát triển trên đá vôi nên phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là đất feralit trên đá vôi.

Chọn: C.

Câu 4: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng theo hướng CNH - HĐH: giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.

Chọn: B.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh không thích hợp để trồng cây nhiệt đới dài ngày, thích hợp để trồng cây có nguồn gốc ôn đới.

Chọn: C.

Câu 6: Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,...

Chọn: B.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành công nghiệp và xây dựng (36,4%).

Chọn: C.

Câu 8: Vào thời kì đầu mùa hạ, Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió gió phơn (Lào). Bản chất là gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

Chọn: B.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng Hà Nội (trên 120 nghìn tỉ đồng).

Chọn: D.

Câu 10: Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện quy mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị, nông thôn (2 đối tượng cùng đơn vị) ở nước ta năm 1990 và 2014 (2 mốc năm) là biểu đồ tròn. Mỗi năm một đường tròn, có bán kính khác nhau.

Đáp án: A.

Bài số 3

Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc tiểu vùng Đông Bắc?

A. Bắc Giang

B. Hà Giang.

C. Lai Châu

D. Yên Bái

Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

A. Là vùng giàu có về tài nguyên khoáng sản nhất cả nước.

B. Là vùng tập trung trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

C. Là vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.

D. Là vùng đa dạng hóa được nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhất cả nước.

Câu 3: Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu:

A. nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông ấm.

C. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

D. cận xích đạo, mùa hạ có mưa phùn.

Câu 4: Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Duyên hải miền Trung.

D. Đông Nam Bộ.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế:

A. trồng được nhiều khoai tây.

B. tăng thêm vụ lúa đông xuân.

C. phát triển các loại rau ôn đới.

D. chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh.

Câu 6: Vụ đông trở thành vụ chính của đồng bằng sông Hồng do:

A. có một mùa đông lạnh.

B. nguồn tài nguyên đất phong phú.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. có nhiều dạng địa hình.

Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết Đồng bằng Sông Hồng không tiếp giáp với:

A. Bắc Trung Bộ.

B. Tây Nguyên.

C. Vịnh Bắc Bộ.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 8: Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là:

A. khai khoáng và chế biến lương thực thực phẩm.

B. khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

C. sản xuất vật liệu xây dựng và luyện kim.

D. cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, điểm du lịch biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A. Đá Nhảy.

B. Đồ Sơn.

C. Sầm Sơn.

D. Thiên Cầm.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2014

Năm Cả nước (nghìn người) Thành thị (nghìn người) Nông thôn (nghìn người) Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1990 66016,7 12880,3 53136,4 1,92
2000 77630,9 18725,4 58905,5 1,35
2005 82392,1 22332 60060,1 1,17
2010 86947,4 26515,9 60431,5 1,07
2014 90728,9 30035,4 60693,5 1,08

Nguồn: Tổng cục thống kê

Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tình hình dân số nước ta giai đoạn 1990-2014?

A. Tròn

B. Miền

C. Kết hợp

D. Đường

Đáp án và Thang điểm

Câu 1: Tiểu vùng Đông Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ có 11 tỉnh:: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Lai Châu thuộc tiểu vùng Đông Bắc.

Chọn: C.

Câu 2: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các thế mạnh là: Giàu khoáng sản, có tiềm năng thủy điện, trồng được nhiều loại cây trồng, chăn nuôi nhiều vật nuôi. Vùng chỉ có tỉnh Quảng Ninh giáp biển.

Chọn: C.

Câu 3: Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và địa hình núi cao.

Chọn: C.

Câu 4: Ba vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng (961 người/km2), Đông Nam Bộ (644 người/km2), Đồng bằng sông Cửu Long (429 người km2) - năm 2014.

Chọn: A.

Câu 5: Nhờ có khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế phát triển các loại rau ôn đới. Hiện nay, vụ đông đã trở thành vụ chính ở đồng bằng sông Hồng.

Chọn: C.

Câu 6: Khí hậu đồng bằng sông Hồng có một mùa đông lạnh chính vì vậy, hiện nay vụ thu đông dần dần đã được đưa vào sản xuất chính của vùng.

Chọn: A.

Câu 7: Đồng bằng Sông Hồng tiếp giáp Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, biển Đông (vịnh Bắc Bộ).

Chọn: B.

Câu 8: Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Cơ sở dựa trên các tài nguyên sẵn có của vùng.

Chọn: B.

Câu 9: Đồ Sơn là điểm du lịch thuộc Hải Phòng (Đồng bằng sông Hồng).

Chọn: B.

Câu 10: Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tình hình dân số nước ta (2 đối tượng, 1 đối tượng có 2 thành phần, khác đơn vị) giai đoạn 1990-2014 (là biểu đồ kết hợp cụ thể số dân cột, tỉ lệ gia tăng dân số đường…

Đáp án: C.

Bài số 4

Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc tiểu vùng Đông Bắc?

A. Bắc Giang

B. Sơn La

C. Phú Thọ

D. Thái Nguyên

Câu 2: Một trong những thế mạnh thế mạnh về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A. trồng cây ôn đới.

B. nuôi thuỷ sản.

C. trồng cây nhiệt đới.

D. trồng lúa nước.

Câu 3: Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

B. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.

C. Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

D. Trồng và chế biến cây công nghiệp.

Câu 4: Nhận định nào không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng ?

A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.

B. Chịu ảnh hưởng nhiều của những thiên tai.

C. Sức ép dân số đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.

D. Cơ sở vật chất - kĩ thuật chưa phát triển bằng các vùng khác.

Câu 5: Khí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế:

A. trồng được nhiều khoai tây.

B. tăng thêm vụ lúa đông xuân.

C. chăn nuôi nhiều gia súc xứ lạnh.

D. đưa vụ đông là vụ sản xuất chính.

Câu 6: Vùng nào nước ta có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất:

A. Đông Nam Bộ.

B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, Đồng bằng sông Hồng có khu kinh tế biển nào?

A. Vân Phong.

B. Vân Đồn.

C. Đình Vũ - Cát Hải.

D. Nghi Sơn.

Câu 8: Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là:

A. lạc, mía, thuốc lá.

B. đậu tương, đay, cói.

C. mía, bông, dâu tằm.

D. lạc, đậu tương, bông.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A. Thái Nguyên, Hạ Long, Uông Bí.

B. Thái Nguyên, Việt Trì, Bắc Ninh.

C. Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả.

D. Việt Trì, Phúc Yên, Thái Nguyên.

Câu 10: Cho bảng số liệu:

TÌNH HÌNH DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2014

Năm Cả nước (nghìn người) Thành thị (nghìn người) Nông thôn (nghìn người) Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1990 66016,7 12880,3 53136,4 1,92
2000 77630,9 18725,4 58905,5 1,35
2005 82392,1 22332 60060,1 1,17
2010 86947,4 26515,9 60431,5 1,07
2014 90728,9 30035,4 60693,5 1,08

Nguồn: Tổng cục thống kê

Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số thành thị, dân số nông thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2014?

A. Tròn

B. Miền

C. Cột chồng

D. Đường

Đáp án và Thang điểm

Câu 1: Tiểu vùng Đông Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ có 11 tỉnh:: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ,Hà Giang, Tuyên Quang Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh. Sơn La thuộc tiểu vùng Tây Bắc.

Chọn: B.

Câu 2: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh thích hợp trồng cây cận nhiệt, ôn đới.

Chọn: A.

Câu 3: Vịt đàn cần chăn nuôi ở vùng có lương thực lớn, có sông nước nên đây không là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chọn: C.

Câu 4: Đồng bằng sông Hồng là vùng có cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển hơn so với các vùng khác.

Chọn: D.

Câu 5: Nhờ có hhí hậu nhiệt đới với mùa đông lạnh của Đồng bằng sông Hồng có lợi thế phát triển các loại rau ôn đới. Hiện nay, vụ đông đã trở thành vụ chính ở đồng bằng sông Hồng.

Chọn: D.

Câu 6: Đồng bằng sông Hồng là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất ở nước ta.

Chọn: C.

Câu 7: Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng) là khu kinh tế biển của đồng bằng sông Hồng.

Chọn: C.

Câu 8: Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ như lạc, mía, thuốc lá.

Chọn: A.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, các trung tâm công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là: Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả (Quảng Ninh).

Chọn: C.

Câu 10: Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ biểu hiện tốc độ tăng trưởng dân số thành thị, dân số nông thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2014 là biểu đồ đường.

Đáp án: D.

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đề kiểm tra 15 phút Địa lý 12 Học kì 2 Đề 2. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Soạn bài lớp 12, Giải bài tập Lịch Sử 12, Giải bài tập Địa Lí 12, Học tốt Ngữ văn 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 14

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra 15 phút lớp 12 Xem thêm