Đề kiểm tra 45 phút học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong, Đăk Lăk năm học 2016 - 2017

7 12.494

Đề kiểm tra 45 phút học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11

Đề kiểm tra 45 phút học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong, Đăk Lăk năm học 2016 - 2017. Đề thi gồm có 12 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài là 45 phút. Mời các bạn tham khảo.

Đề kiểm tra 1 tiết học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11 trường THPT Đăk Song, Đăk Nông năm học 2016 - 2017

Đề kiểm tra 15 phút học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11 trường THPT Nguyễn Huệ, Bình Phước năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 1 môn Giáo dục công dân lớp 11 trường THPT Nguyễn Trung Trực, An Giang năm học 2015 - 2016

SỞ GD&ĐT ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: GDCD - LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6,0 điểm

Câu 1 Vì sao sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người?

A. Sản xuất của cải vật chất là điều kiện để tồn tại xã hội.
B. Sản xuất của cải vật chất mở rộng là tiền đề, cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động khác của xã hội.
C. Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, bản thân con người ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2 Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là:

A. Sản xuất kinh tế.          B. Thỏa mãn nhu cầu.
C. Sản xuất của cải vật chất.   D. Quá trình sản xuất.

Câu 3 Xác định đúng đắn vai trò của sản xuất của cải vật chất có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp con người biết trân trọng giá trị của lao động và của cải vật chất của xã hội.
B. Giúp con người giải thích nguồn gốc sâu xa của mọi hiện tượng kinh tế - xã hội, hiểu được nguyên nhân cơ bản của quá trình phát triển lịch sử xã hội loài người.
C. Giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về sự sáng tạo và năng lực lao động vô tận của con người trong lịch sử phát triển lâu dài.
D. A và C đúng, B sai.

Câu 4 Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến sự tồn tại của xã hội?

A. Cơ sở.     B. Động lực.     C. Đòn bẩy.        D. Cả A, B, C đúng.

Câu 5 Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đến mọi hoạt động của xã hội?

A. Quan trọng.       B. Quyết định.     C. Cần thiết.        D. Trung tâm.

Câu 6 Yếu tố nào sau đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?

A. Sự phát triển sản xuất.         B. Sản xuất của cải vật chất.
C. Đời sống vật chất, tinh thần.     D. Cả A, B, C.

Câu 7 Trong tư liệu lao động thì loại nào quan trọng nhất?

A. Tư liệu sản xuất.        B. Công cụ lao động.
C. Hệ thống bình chứa      D. Kết cấu hạ tầng

Câu 8 Tư liệu lao động được phân thành mấy loại?

A. 2 loại.      B. 3 loại.      C. 4 loại.        D. 5 loại.

Câu 9 Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?

A. Máy khâu.       B. Kim chỉ.      C. Vải.        D. Áo, quần.

Câu 10 Các vật phẩm được trở thành hàng hóa khi nào?

A. Do lao động tạo ra.       B. Có công dụng nhất định.
C. Thông qua mua bán.      D. Cả A, B, C

Câu 11 Mục đích mà người sản xuất hàng hóa hướng đến là gì?

A. Giá cả.                 B. Lợi nhuận.
C. Công dụng của hàng hóa.    D. Số lượng hàng hóa.

Câu 12 Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?

A. Giá cả.                 B. Lợi nhuận.
C. Công dụng của hàng hóa.   D. Số lượng hàng hóa.

II- PHẦN TỰ LUẬN: 4,0 điểm

Câu 1 (1,5 điểm): Tại sao vàng đóng vai trò tiền tệ?

Câu 2 (2,5 điểm): Phân tích các chức năng của thị trường?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 11

I. TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Chọn

D

C

D

A

B

B

B

B

C

D

B

C

II. TỰ LUẬN

Câu 1

  • Vàng cũng là 1 hàng hóa có giá trị sử dụng và giá trị, đóng vai trò vật ngang giá chung. 0,5
  • Vàng là kim loại quý hiếm nên với một khối lượng nhỏ nhưng chứa đựng một lượng giá trị lớn. 0,5
  • Vàng có thuộc tính tự nhiên đặc biệt thích hợp với vai trò làm tiền tệ như: Thuần nhất, không hư hỏng, dễ chia nhỏ. 0,5

Câu 2

  • Thị trường là nơi người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ. 1,0
  • Chức năng của thị trường
    • Chức năng thực hiện (thừa nhân) 0,5
    • Chức năng thông tin: Cung cấp thông tin về cung - cầu, giá cả, chất lượng, chủng loại, ... 0,5
    • Chức năng điều tiết, kích thích. 0,5
Đánh giá bài viết
7 12.494

Video đang được xem nhiều

Đề thi học kì 1 lớp 11 Xem thêm