Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 1

1 2.845

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 1 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em có thể học chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 1

I . Bài tập về đọc hiểu

Người bạn nhỏ

Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đi cùng.

(Quang Huy )

* Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng .

Câu 1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào?

a - Vùng nông thôn

b - Vùng thành phố

c - Vùng rừng núi

Câu 2. Chi tiết nào cho thấy nộc thua là con chim “chịu thương, chịu khó”?

a - Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước

b - Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao

c - Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rất to

Câu 3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng?

a - Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui

b - Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót

c - Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót

Câu 4. Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua?

a - Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó

b - Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học

c - Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1. Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:

a) hoặc k

- con … ò / ……………. - đàn … iến / …………….

- con … ua / ………….. - thước … ẻ / …………….

b)hoặc n

- ăn … o / …………… - … o lắng / ………………

- gánh … ặng / ………. - im … ặng / ……………..

c) an hoặc ang

- l … xóm / ………….. - l … gió / ………………...

- quạt n …/………….. – nở n …/ ………………...

Câu 2. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào từng ô trong bảng:

Em cầm tờ lịch

- Ngày hôm qua đâu rồi?

Ra ngoài sân hỏi bố

Xoa đầu em, bố cười.

 

- Ngày hôm qua ở lại

Trên cành hoa trong vườn

Nụ hồng lớn lên mãi

Đợi đến ngày tỏa hương.

 

- Ngày hôm qua ở lại

Trong hạt lúa mẹ trồng

Cánh đồng chờ gặt hái

Chín vàng màu ước mong …

(Bế Kiến Quốc)

Chỉ người

(3 từ)

……………………………………..

Chỉ vật

(7 từ)

…………………………………….

……………………………………...

Chỉ hoạt động, đặcđiểm

(4 từ)

 

……………………………………..

Câu 3. Đặt mỗi câu với mỗi từ chọn được ở 3 ô trong bảng trên (bài tập 2):

( 1 ) …………………

( 2 ) …………………

( 3 ) …………………

Câu 4. Hỏi một bạn trong tổ vài điều cần biết để hoàn thoành đoạn giới thiệu dưới đây (điền vào chỗ trống):

Tổ em có bạn ………………………………………………………

Bạn ……….. quê ở ………………………., học cùng em ở lớp…

Trường Tiểu học …………………………………………………..

Bạn ……….. thích học môn …………………….., thích làm các việc:

……………………………………………………………………..

Đáp án bài kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2:

I.

1.c     2.b     3.d       4.a

II.

Câu 1.

a) con cò, đàn kiến, con cua, thước k

b) ăn no, lo lắng, gánh nặng, im lặng

c) làng xóm, làn gió, quạt nan, nở nang.

Câu 2.

Chỉ người

em, bố, mẹ

Chỉ vật

lịch, sân, đầu, hoa, vườn, nụ, hạt

Chỉ hoạt động, đặc điểm …

cười, tỏa, gặt hái, vàng

Câu 3. VD:

( 1) Mẹ đưa em đi học.

( 2 ) Hoa trong vườn đã nở

( 3 ) Bé Hằng cười rất tươi.

Câu 4. VD: Tổ em có bạn Trần Thị Kim Chi.

Bạn Chi quê ở Bắc Giang, học cùng em ở lớp 2B, Trường Tiểu học Kim Đồng.

Bạn Chi thích học môn Tiếng Việt, thích làm các việc: quét nhà, lau bàn ghế, giúp mẹ nấu cơm.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 2.845
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm