Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5: Tuần 1

7 4.188

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5: Tuần 1 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 5 tuần 1. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5

I – Bài tập về đọc hiểu

Quần đảo Trường Sa

Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.

Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.

Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.

Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gồm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh.

Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.

(Hà Đình Cẩn – trích Quần đảo san hô)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?

a-Cách bờ biển Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam

b- Cách bờ biển Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng ba trăm cây số về phía đông nam

c- Cách bờ biển Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông bắc

2. Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp như thế nào?

a- Gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung

b- Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông

c- Những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam.

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ những nét đặc biệt của cây cối trên đảo?

a- Giống dừa đá trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút, tán lá như những cái nón khổng lồ che bóng mát cho những hòn đảo nhỏ.

b- Những cây bàng cao vút, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam

c- Nhiều cây dừa đá lực lưỡng, cao vút; nhiều gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng; được trồng từ rất xa xưa

4. Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì?

a- Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp

b- Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời

c- Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:

a) c hoặc k

-……ánh đồng/………….

….ể chuyện/……………

-….ì diệu/………..

-…..âu cá/………..

b) g hoặc gh

…ọn gàng/……………..

…..é thăm/……………

………i nhớ/……….

…..ửi quà /…………

c) ng hoặc ngh

-……e ngóng/………..

- ……i ngờ/…………..

- ….ẫm nghĩ/……….

-……ần ngại/……….

2. Xếp những từ sau thành 4 nhóm đồng nghĩa (a, b, c, d ):

Nam, nữ, xinh xắn, to lớn, gái, trai, đẹp đẽ, vĩ đại

a)……………………….

b) …………………………..

c)……………………….

d) …………………………..

3. Gạch dưới từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu sau :

a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc, ngoi) lên sau lũy tre làng

b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối )

c) Mưa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bắt đầu ( chiếu, soi, rọi ) xuống rừng cây

d) Mẹ và tôi say sưa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển

4. Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trên nương rẫy, cánh đồng, đường phố, công viên …)

Đáp án: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5

Phần I 

1. a

2. b 

3. c

4. b

Phần II 

1. a) cánh đồng, kì diệu, kể chuyện, câu cá

b) gọn gàng,ghi nhớ, ghé thăm, gửi quà

c) nghe ngóng, ngẫm nghĩ, nghi ngờ, ngần ngại

2. a) nam – trai

b) nữ - gái

c) xinh xắn – đẹp đẽ

d) to lớn – vĩ đại

3. a) nhô

b) vàng óng

c) rọi d) ngắm

4. Các bạn tham khảo chi tiết các bài Lập dàn ý tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy) 

Đánh giá bài viết
7 4.188
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 5 Xem thêm