Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 11

1 925

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 11 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 11

I- Bài tập về đọc hiểu

Nỗi đau

Cân được thuốc cho bà, lòng Côn (1) lâng lâng nghĩ đến ngày bà khỏe dậy. Bà sẽ chọn những quả trứng gà ấp không nở cho hai anh em luộc ăn. Bà dẫn Côn ra vườn chỉ những trái chín, Côn trèo lên cây hái xuống, đem vào bàn thờ mẹ thắp hương…

Côn đi như chạy một mạch từ Vinh về tới cầu Hữu Biệt thì thấy anh Khiêm(2) đang hối hả lao về phía mình, vừa gọi vừa khóc: “Côn ơi..! Bà…bà..ch..ế..t..rồi!”

Côn khựng lại, hai tay ôm lấy mặt. Khiêm đỡ em vào vòng tay mình để khỏi ngã. Một đám mây như dải băng trắng trôi qua ngọn núi Độc Lôi, che khuất mặt trời, Côn bước nặng nề trong vùng bóng râm ảm đạm, giữa cánh đồng chiêm mênh mông. Côn nấc từng tiếng: “Bà.. ơi! Bà…ơi!”

(Theo Sơn Tùng)

(1) Côn: tên Bác Hồ thời còn nhỏ.

(2) Khiêm: tên người anh ruột của Bác Hồ.

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Đoạn 1 (“Cân được thuốc.. thắp hương”) kể về tình cảm của Côn với ai?

a- Với bà

b- Với mẹ

c- Với anh

2. Côn được anh Khiêm báo tin bà mất khi mang thuốc về đến đâu?

a- Về đến núi Độc Lôi

b- Về đến cầu Hữu Biệt

c- Về đến cánh đồng làng

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng các từ ngữ tả nỗi đau của Côn khi biết tin bà mất?

a- Hai tay ôm lấy mặt; bước nặng nề; ảm đạm; nấc từng tiếng

b- Khựng lại; ngã vào vòng tay anh; bước nặng nề; nấc từng tiếng

c- Khựng lại; hai tay ôm lấy mặt; bước nặng nề; nấc từng tiếng

(4). Có thể thay tên bài văn bằng cụm từ nào dưới đây?

a- Lấy thuốc cho bà

b- Sự mất mát lớn lao

c- Một ngày đau khổ

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. Viết lại các câu và từ ngữ dưới đây sau khi đã điền đúng:

a) hoặc gh

- Chú Thịnh cưa..ỗ để đóng…..ế.

……………………………………

- Cô Hồng …..i vào sổ…..óp ý bệnh viện.

……………………………………….

b) hoặc x

- …………..ả rác/……….. - củ……….ả/…………..

- sản …….uất/…………. - năng……..uất/……………..

c) ươn hoặc ương

- giọt s……./…………. - s……….núi/………..

- mái tr……../………. - tr……. sát đất/………..

2. Điền từ chỉ đồ vật trong gia đình vào chỗ trống thích hợp:

Quây quần trong bếp

……….để nấu cơm

Thái thịt, chặt xương

Đặt trên cái………..

………… để uống nước

………… để pha trà

 

Mỗi người trong nhà

Ăn cơm bằng……….

Thức ăn cần xúc

Thì đã có………….

Quả dưa quả lê

Dùng…..gọt vỏ.

(Từ cần điền: dao, thớt, bát, thìa, nồi, cốc, ấm)

3. Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống:

M: cắt bánh

(1) …..cơm

(2) ……nước

(3)……..rau

(4)…….thịt

(5) …….cá

(6)……..trứng

4.

a) Viết lời an ủi của em đối với ông (bà) trong mỗi tình huống sau:

(1) Khi trận mưa to vừa làm vườn cây của ông (bà) bị ngập úng.

………………………………………………………………..

………………………………………………………………..

(2) Khi đàn vịt của ông (bà) vừa bị chết bởi trận dịch cúm gia cầm

………………………………………………………………..

………………………………………………………………..

b) Viết một bức thư ngắn (giống như viết bưu thiếp) thăm hỏi ông bà ở quê vừa trai qua một trận lũ làm ngập cả nhà cửa, đồng ruộng (hoặc gặp thiên tai khác, như: hạn hán, sâu bọ phá hoại mùa màng….)

Gợi ý:

- Dòng đầu ghi thế nào? (VD: Hà Nội, ngày.. tháng…năm…)

- Dòng thứ hai viết cách xưng hô ra sao? (VD: Ông bà kính mến!/Ngoại yêu quý của cháu!)

- Nội dung cần viết điều gì để thăm hỏi ông bà? (VD: thăm hỏi về nhà cửa, ruộng vườn….về sức khỏe của ông bà ….)

- Cuối thư viết thêm điều gì? (VD: lời động viên, an ủi ông bà,…….lời hứa hẹn của em, lời chúc ông bà…) Cháu của ông bà kí tên….

………….ngày…..tháng………năm…………

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………..

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 11

I - 1.a        2.b         3.c        (4).b

II-1

a) Chú Thịnh cưa gỗ để đóng ghế

- Cô Hồng ghi vào sổ góp ý bệnh viện

b) – xả rác- củ sả; sản xuất – năng suất

c) – giọt sương- sườnnúi; mái trường– trườn sát đất

2. a)

Quây quần trong bếp

Nồi để nấu cơm

Thái thịt, chặt xương

Đặt trên cái thớt

Cốc để uống nước

Ấm để pha trà

 

Mỗi người trong nhà

Ăn cơm bằng bát

Thức ăn cần xúc

Thì đã có thìa

Quả dưa quả lê

Dùng dao gọt vỏ.

3. (1) ăn (hoặc xới, và, xúc..) cơm

(2) uống (xơi, tu…) nước

(3) luộc (nhặt, thái, xào…) rau

(4) thái (xay, lọc, ướp…) thịt

(5) rán (kho, chiên, nướng.. ) cá

(6) luộc (tráng, bác…) trứng

4. a) VD (lời an ủi)

(1) Bà đừng buồn. Bố mẹ cháu sẽ trồng lại vườn cây để năm sau bà lại có vườn cây xanh tốt, bà ạ.

(2) Ông cứ yên tâm, hết đợt dịch cúm gia cầm, bố mẹ cháu lại mua đàn vịt khác để ông nuôi. Nhất định đàn vịt sau sẽ chóng lớn ông ạ!

b) VD (thư ngắn)

Đà Nẵng, ngày 25-7-2009

Ông bà kính mến!

Hôm nay, bố mẹ cháy về quê, cháu viết mấy dòng này thăm ông bà. Dạo này ông bà có khỏe không? Đợt lũ vừa qua nhà cửa, cây cối ở quê mình có thiệt hại nhiều không ạ? Bố mẹ cháu sắp xếp công việc để về quê giúp ông bà khắc phục hậu quả của trận lũ.

Cháu mong mai mốt về thăm ông bà lại được ngắm nhìn vườn cây trái sum sê. Cháu xin chúc ông bà luôn luôn mạnh khỏe.

Cháu của ông bà

Tuấn Bình

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 925

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm