Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 17

1 698

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 17 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 17

I- Bài tập về đọc hiểu

Con chó Phèn của tôi

Trên đường hành quân đi đánh giặc, tôi không sao quên được hình ảnh con chó Phèn bị lính ngụy bắn trọng thương, mang vết thương đi trong đêm tối.

Tôi mơ thấy con Phèn lê lết, tru trống qua một quãng đồng dài, qua sông rạch, mò về tới một vùng lau lách. Con vật đáng thương đó trườn mình đến hai ngôi mả nằm giữa những thân lau xào xạc. Nó rên nho nhỏ rồi thè lưỡi liếm đất trên mả. Đôi mắt Phèn long lanh, ướt rượt dưới anh sao. Máu con vật vẫn ri rỉ chảy ra. Máu đọng thành vũng chỗ nó nằm, thấm vào mả. Cuối cùng, tôi nghe con vật tru lên một hồi dài…

Giật mình tỉnh dậy, tôi mở mắt và thấy rõ mình đang đóng quân giữa vườn cao su mà vẫn nghe tiếng tru. Tiếng tru rên rỉ, thê thảm của con Phèn tưởng như còn nghe thấy hoài, không bao giờ dứt.

(Theo Anh Đức)

* Ngôi mả: ngôi mộ

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .

1. Trên đường hành quân, tác giả không quên được hình ảnh gì?

a- Con chó Phèn bị lính ngụy bắt trong đêm.

b- Con chó Phèn bị bắn chết trong đêm tối.

c- Con chó Phèn bị lính ngụy bắn trọng thương.

2. Tác giả mơ thấy con chó Phèn bị thương đã tìm đến đâu?

a- Đến bên cạnh hai ngôi mả

b- Trên một quãng đồng dài

c- Cạnh một vùng lau lách

3. Dòng nào dưới đây nêu đúng hai từ tả tiếng tru của con Phèn ở đoạn cuối (“Giật mình… không bao giờ dứt. ”)?

a- nho nhỏ, rên rỉ

b- nho nhỏ, thê thảm

c- rên rỉ, thê thảm

(4). Vì sao tác giả tưởng như nghe thấy hoài tiếng tru của con chó Phèn?

a- Vì tác giả luôn nhớ đến hình ảnh con chó Phèn thân thương

b- Vì tác giả không quên được hình ảnh con Phèn bị giặc bắn

c- Vì tác giả luôn day dứt trước cái chết bi thảm của con Phèn

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Ghép tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B rồi viết vào chỗ trống:

A

 

B

giữ

 

dội

dữ

 

gìn

giám

 

làm

dám

 

rám

 

đốc

…………………………………..

………………………………….

………………………………….

………………………………….

…………………………………..

b) Tìm tiếng chứa vần et hoặc ec điền vào chỗ trống cho phù hợp:

Lợn kêu eng……….

Sấm……..vang trời

Mưa rơi………..đẹt

Gió về rong chơi.

(Theo Lê Ta)

2. Điền từ chỉ đặc điểm thích hợp để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:

(1)……..như voi

(2)……..như hổ (cọp)

(3)……..như sên

(4)……..như vịt

(5)……..như nghệ

(6)……..như tàu lá

(7)……..như gỗ mun

(8)……..như tơ

Từ cần điền:

Yếu, khỏe, dữ, thấp, xanh, vàng, óng mượt, đen

3. Chọn 2 thành ngữ ở bài tập 2 để đặt 2 câu nói về đặc điểm của người hoặc sự vật

(1)……………………………………………………………

……………………………………………………………….

(2)…………………………………………………………….

……………………………………………………………….

4. Dựa theo cách lập Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo (SGK Tiếng Việt 2, tập một, trang 132), hãy lập Thời gian biểu của em.

* Chú ý: Em có thể lập Thời gian biểu cảu cả ngày thường và ngày nghỉ như bạn Thảo hoặc chỉ viết Thời gian biểu của ngày thường.Căn cứ vào công việc hay hoạt động cụ thể của em để xác lập Thời gian biểu, không nhất thiết viết hết các dòng trống trong bảng ở dưới.

Thời gian biểu

Họ và tên:………………………….

Lớp….. Trường Tiểu học…………….

Thời gian

Hoạt động, công việc

Sáng

……….-…………

……….-…………

……….-…………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

Trưa

………-…………

………-………..

…………………………………………

…………………………………………

Chiều

………-………

………-………

………-………

………-………

………-………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

Chiều

………-………

………-………

………-………

………-………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

…………………………………………

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 17

I- 1.c       2.a      3.c        (4).b

II- 1.

a) giữ gìn – dữ dội – giám đốc – dám làm – rám má

b) Lợn kêu eng éc

Sấm sét vang trời

Mưa rơi lẹt đẹt

Gió về rong chơi.

2.

(1) Khỏe như voi         (5) Vàng như nghệ

(2) Dữ như hổ (cọp)      (6) Xanh như tàu lá

(3) Yếu như sên         (7) Đen như gỗ mun

(4) Thấp như vịt         (8) Óng mượt như tơ

3. (1) Cô Hương mới ốm dậy, người yếu như sên.

(2) Mái tóc của chị Lan óng mượt như tơ.

4. Tự lập Thời gian biểu cụ thể của bản thân theo mẫu đã học.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 698

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm