Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 18

1 618

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 18 - Ôn tập cuối học kì I

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 18 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 18

A- Kiểm tra đọc

I- Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc một đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học (SGK Tiếng Việt 2, tập một) và trả lời câu hỏi (TLCH); sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai (Giải đáp – Gợi ý).

(1) Sang kiến của bé Hà (từ Đến ngày lập đông đến của cháu đấy. – Đoạn 3)

TLCH: Bé Hà dã tặng ông bà món quà gì?

(2) Bà cháu từ Cô tiên lại hiện lên đến chỉ cần bà sống lại – Đoạn 4)

TLCH: Hai anh em òa khóc xin cô tiên điều gì?

(3) Cây xoài của ông em (từ Ông em trồng cây xoài cát này đến bày lên bàn thờ ông.)

TLCH: Mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả chín và to nhất để làm gì?

(4) Sự tích cây vú sữa (từ Những bông hoa màu xanh đến vẻ đẹp của hoa – Đoạn 2)

TLCH: Cậu bé vừa chạm môi vào quả thì chuyện gì xảy ra?

(5) Bông hoa Niềm vui (từ Những bông hoa màu xanh đến vẻ đẹp của hoa – Đoạn 2 )

TLCH: Vì sao Chi không dám tự ý ngắt bông hoa Niềm Vui?

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Hoa giấy

Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng.

Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ. Màu đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da cam, màu trắng muốt tinh khiết. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước. Tất cả như nhẹ bỗng, tưởng chừng chỉ cần một trận gió ào qua, cây bông giấy trĩu trịt hoa sẽ bốc bay lên, mang theo cả ngôi nhà lang thang giữa bầu trời.

Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ. Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất.

Tôi rất yêu những bông hoa giấy. Chúng có một đặc điểm không giống nhiều loài hoa khác: Hoa giấy rời cành khi còn đẹp nguyên vẹn ; những cánh hoa mỏng tang rung rinh, phập phồng run rẩy như đang thở, không có một mảy may biểu hiện của sự tàn úa.

(Theo Trần Hoài Dương)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Hoa giấy nở rực rỡ khi nào?

a- Khi trời nắng nhẹ

b- Khi trời nắng gắt

c- Khi trời nắng tàn

2. Hoa giấy có những màu sắc gì?

a- Đỏ thắm, tím nhạt, da cam, trắng đục

b- Đỏ thắm, tím nhạt, vàng tươi, trắng muốt

c- Đỏ thắm, tím nhạt, da cam, trắng muốt

3. Hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nhiều vô kể?

a- Vòm cây lá chen hoa

b- Hoa giấy rải kín mặt sân

c- Cây bông giấy trĩu trịt hoa.

4. Câu “Hoa giấy đẹp một cách giản dị.” thuộc kiểu câu nào em đã học?

a- Ai là gì?

b- Ai làm gì?

c- Ai thế nào?

B- Kiểm tra Viết

I- Chính tả nghe – viết (5 điểm)

Thì thầm

Gió thì thầm với lá

Lá thì thầm với cây

Và hoa và ong bướm

Thì thầm điều chi đây?

 

Trời mênh mông đến vậy

Đang thì thầm với sao

Sao trời tưởng yên lặng

Lại thì thầm cùng nhau.

(Phùng Ngọc Hùng)

* Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để chép lại bài thơ trên giấy kẻ ô li cho đúng chính tả.

II- Tập làm văn (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về gia đình thân yêu của em, theo gơi ý dưới đây:

a) Gia đình em gồm có mấy người? Đó là những ai?

b) Nói về từng người trong gia đình em (VD: Mẹ em làm nghề gì, ở đâu..)

c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

…………………………………………………………….

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 18

A- Đọc (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc từng đoạn trích (khoảng 40 chữ) và TLCH, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm tương tự như hướng dẫn ở bài kiểm tra giữa học kì I

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm

- Tốc độ đọc đoạn trích đạt yêu cầu không quá 1 phút: 1 điểm

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm

VD: (1) Bé Hà đã tặng ông bà món quà gì? (Bé Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười mà em đạt được)

(2) Hai anh em òa khóc xin cô tiên điều gì? (Hai anh em òa khóc xin cô tiên hóa phép cho bà sống lại với các cháu)

(3) Mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả chín và to nhất để làm gì?

(Mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả chín và to nhất bày lên bàn thờ ông)

(4) Cậu bé vừa chạm môi vào quả thì chuyện gì xảy ra? (Cậu bé vừa chạm môi vào quả thì một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ)

(5) Vì sao Chi không dám ngắt bông hoa Niềm Vui? (Chi không dám tự ý ngắt bông hoa Niềm Vui vì theo nội quy của trường, không ai được tự ý hái hoa trong vườn trường)

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

1.b       2.c        3.b        4.c

(Đúng mỗi câu được 1 điểm)

B- Viết (10 điểm)

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm)

HS nhờ người khác đọc để nghe – viết bài chính tả trong khoảng 15 phút, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm tương tự như hướng dẫn ở bài kiểm tra giữa học kì I.

II – Tập làm văn (5 điểm)

Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về gia đình thân yêu của em (thời gian làm bài khoảng 25 phút) theo các câu hỏi gợi ý; nội dung dúng yêu cầu đề bài, trình bày sạch sẽ, diễn đạt rõ ý.

VD: Gia đình em có bốn người. Đó là bố em, mẹ em, chị gái em và em. Bố em là công nhân làm việc trên công trường xây dựng. Mẹ em là thợ may làm việc trong nhà máy. Chị gái của em xinh đẹp, chăm ngoan, học giỏi. Chị đã đạt giải Ba kì thi học sinh giỏi Toán lớp 9 vừa qua. Em là học sinh lớp 2 của Trường Tiểu học Lê Văn Tám. Cả nhà em luôn yêu thương em. Em mong muốn gia đình em hạnh phúc mãi mãi.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 618

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm