Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 35

1 532

Bài kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 35

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 35 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2 và ôn tập củng cố kiến thức cuối học kì II.

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 35 - Ôn tập cuối học kì II

A- Kiểm tra đọc

I- Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây trong bài tập đọc đã học (SGK Tiếng Việt 2, tập hai) và trả lời câu hỏi (TLCH); sau đó đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở phần hai (giải đáp – gợi ý)

(1) Những quả đào (từ Sau một chuyến đi xa đến có ngon không?- Đoạn 1)

TLCH: Người ông dành những quả đào cho ai?

(2) Cây đa quê hương (từ Cây đa nghìn năm đến chót vót giữ trời xanh)

TLCH: Thân cây đa được miêu tả như thế nào?

(3) Chiếc rễ đa tròn (từ Nhiều năm sau đến hình tròn như thế - Đoạn 3)

TLCH: Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?

(4) Cây và hoa bên lăng Bác (từ Sau lăng đến tỏa hương ngào ngạt)

TLCH: Sau lăng có những loài hoa nào ở Sơn La và ở Nam Bộ?

(5) Bóp nát quả cam (từ Quốc Toản tạ ơn Vua đến hai bàn tay bóp chặt – Đoạn 4)

TLCH: Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam?

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Tình thương của Bác

Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội. Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:

- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!

Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên “Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.

Lúc này chị Chín mới chợt tỉnh, vội chạy lại ôm choàng lấy Bác, khóc nức nở.

Chờ cho chị bớt xúc động, Người an ủi:

- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm nhà, sao thím lại khóc?

Tuy cố nén nhưng chị Chín vẫn thổn thức, nói:

- Có bao giờ...có bao giờ Chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con. Được thấy Bác đến nhà, con cảm động quá!

Bác trìu mến nhìn chị Chín và các cháu rồi nói:

- Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?

(Theo Phạm Thị Sửu – Lê Minh Hà)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Lúc Bác mới bước vào nhà, thái độ của chị Chín thế nào?

a- Sửng sốt

b- Chợt tỉnh

c- Xúc động

2. Vì sao khi được gặp Bác, chị Chín lại khóc nức nở?

a- Vì chị thấy nhà mình còn nghèo khổ quá

b- Vì chị quá xúc động khi Bác đến thăm nhà

c- Vì chị thấy Bác Hồ thương mẹ con chị quá

3. Câu “Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?” ý nói gì?

a- Bác luôn quan tâm đến những người phụ nữ nghèo

b- Bác luôn quan tâm đến các cháu thiếu nhi nghèo

c- Bác luôn quan tâm đến những gia đình lao động nghèo

4. Bộ phận in đậm trong câu “Chị Chín khóc nức nở vì xúc động” trả lời cho câu hỏi nào?

a- Như thế nào?

b- Vì sao?

c- Để làm gì?

B- Kiểm tra viết

I- Chính tả nghe- viết (5 điểm)

Cháu thăm nhà Bác

Cháu vào thăm nhà Bác

Trời vui nên nắng tràn

Vườn vui hoa nở khắp

Ngan ngát mùi phong lan.

 

Ngôi nhà sàn xinh xinh

Dưới bóng cây vú sữa

Không gian đầy tiếng chim

Mặt hồ xôn xao gió.

 

Gió động cửa nhà sàn

Ngỡ Bác ra đón cháu…

(Vân Long)

Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để chép lại bài thơ trên giấy kẻ ô li cho đúng chính tả .

II- Tập làm văn (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể một việc tốt của em (hoặc bạn em) đã làm ở trường hoặc nơi e ở, theo gợi ý dưới đây:

a) Việc tốt của em hoặc bạn em là việc gì? Việc đó diễn ra lúc nào?

b) Em (hoặc bạn em) đã làm việc tốt ấy ra sao? (Kể rõ hành động, việc làm cụ thể để làm rõ việc tốt)

c) Kết quả (hoặc ý nghĩa) của việc tốt đó là gì?

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 35

A- Đọc (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc từng đoạn trích (khoảng 50 chữ) và TLCH, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm dưới đây:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm)

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt, nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm

(Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)

- Tốc độ đọc đoạn trích đạt yêu cầu (khoảng 50 tiếng/phút): 1 điểm

(Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhầm: 0 điểm )

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm

VD: (1) Người ông dành những quả đào cho ai? (Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ)

(2) Thân cây đa được miêu tả như thế nào? (Thân cây đa rất to lớn: chín, mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể)

(3) Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa? (Các bạn nhỏ thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá tạo bởi chiếc rễ đa)

(4) Sau lăng có những loài hoa nào ở Sơn La và ở Nam Bộ? (Sau lăng có những cành đào ở Sơn La và nhành sứ đỏ của Nam Bộ)

(5) Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cảm? (Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì đang ấm ức bị Vua xem như trẻ con, lại nghĩ đến quân giặc đang đè đầu cưỡi cổ dân mình)

(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

1.a 2.b 3.c 4.b

(đúng mỗi câu, được 1 điểm)

B- Viết (10 điểm)

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm)

HS nhờ người khác đọc để nghe- viết bài chính tả trong khoảng 16 phút, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm dưới đây:

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài thơ: 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài.

II- Tập làm văn (5 điểm)

Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể một việc tốt của em (hoặc bạn em) đã làm ở trường hoặc nơi em ở (theo gợi ý cho trước) trong khoảng 25 phút; nội dung đúng yêu cầu đề bài, trình bày sạch sẽ, diễn đạt rõ ý: 5 điểm

VD:

(1) Tan học hôm ấy, trời mưa rất to. Em mở cặp lấy áo mưa để chuẩn bị về nhà. Chợt thấy Sơn cứ lúng túng vì quên mang áo mưa. Em liền vui vẻ nói: “Tớ có áo mưa đây! Chúng mình cùng đi chung nhé!”. Hai đứa về đến nhà mà cặp sách vẫn khô nguyên, Sơn nói: “Cảm ơn Hoàng nhé! Cậu tốt quá!”.

(2) Lan nhặt được chiếc bút “Nét hoa” trước cửa lớp học. Huệ nhìn thấy liền nói với Lan: “Chắc của bạn nào đánh rơi”. Lan ngẫm nghĩ rồi đến gặp cô giáo trao lại chiếc bút, nhờ cô trả lại người đánh rơi. Cô giáo khen Lan trước lớp: “Cô khen Lan vì em đã làm được một việc tốt”. Bạn bè trong lớp vui vẻ thưởng cho Lan một tràng vỗ tay làm Lan thấy đỏ cả mặt.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 532

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm