Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 8

1 1.126

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 8 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 8

I – Bài tập về đọc hiểu

Cậu học trò giỏi nhất lớp

Lu-i Pa-xtơ được cha dắt đến trường để xin học. Thầy giáo hỏi:

- Con tên gì?

- Thưa thầy, con là Lu-i Pa- xtơ ạ!

- Đã muốn đi học chưa hay còn thích đi chơi?

- Thưa thầy, con thích đi học ạ!

Thầy giáo gật gù, vẻ bằng lòng:

- Thế thì được!

Từ nhà đến trường không xa lắm, nhưng với tầm mắt của Lu-i, đó là cả một đoạn đường dài thơ mộng có những chặng nghỉ và trò chơi thú vị. Dưới gốc một cây to ở vệ đường, cỏ trụi đi vì những ván bi quyết liệt. Cái bãi gần đường vào thị trấn là nơi diễn ra những ‘pha’ bóng chớp nhoáng đầy hứng thú, say mê …..

Còn việc học hành của Lu-i thì khỏi phải nói! Gia đình và thầy giáo rất hài lòng vì Lu-i Pa-xtơ là một học trò chăm chỉ, học giỏi nhất lớp.

(Theo Đức Hoài)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .

1. Khi được hỏi về việc học, Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy giáo thế nào?

a- Con thích đi chơi

b- Con thích đi học

c- Con chưa thích học

2. Vì sao đường từ nhà đến trường đối với Lu-i là cả một đoạn đường dài thơ mộng?

a- Vì có chỗ chơi bi mát mẻ dưới gốc cây to

b- Vì có bãi chơi đá bóng đầy thú vị, say mê

c- Vì có những chặng nghỉ và trò chơi thú vị

3. Lu-i làm cho gia đình và thầy giáo rất hài lòng về điều gì?

a- Đi học chăm chỉ, chuyên cần

b- Chăm chỉ, học giỏi nhất lớp

c- Chơi đá bóng và chơi bi giỏi

4. Câu nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?

a- Học, học nữa, học mãi

b- Học một biết mười

c- Học ra học, chơi ra chơi

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng

*ao hoặc au

- đi s…../…………

- ngôi s……./………….

- quả c……/………..

- lên c………./………….

*uôn hoặc uông

- ch……..lợn/………….

- con ch……ch………/………

- b………chuối/……….

- b…….ngủ/……………….

b) Gạch dưới các chữ viết sai chính tả r/d/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng.

Em yêu giòng kênh nhỏ

Chảy dữa hai dặng cây

Bên dì dào sóng lúa

Gương nước in trời mây.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

2. Chọn từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp điền vào chỗ trống:

Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải………. biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại ……..chợ, ……..gạo, …………nước, …………… cơm,…………….. cho hai chị em Bình,…………… một chậu quần áo đầy.

(Từ cần điền: đi, làm, nấu, đong, giặt, tắm, gánh )

3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

a) Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn bóng đá.

b) Diệu Hương luôn đi học đều học bài và làm bài đầy đủ.

c) Thu Hà học giỏi hát hay nên được thầy cô và bạn bè quý mến.

4. a) Viết lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị thích hợp vào ô trống:

(1) Em mời một bạn thân đến dự liên hoan sinh nhật em vào 8 giờ tối thứ bảy tuần này.

(1)

_……………………………………….

(2) Em nhờ bạn ngồi bàn trên nhích sang một bên để em nhìn bài tập chép trên bảng.

(2)

_……………………………………….

(3) Em yêu cầu (đề nghị) các bạn đang trao đổi ở nhóm bên cạnh không nói quá to để khỏi ảnh hưởng đến nhóm khác

(3)

_ ……………………………………….

b) Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi sau:

(1) Ai là người bạn thân nhất cảu em trong lớp?

…………………………………………………………

…………………………………………………………

(2) Bạn đó có những điểm gì nổi bật mà em quý mến?

…………………………………………………………

…………………………………………………………

(3) Tình cảm của bạn đối với em như thế nào?

…………………………………………………………

…………………………………………………………

(4) Tình cảm của em đối với bạn ra sao?

…………………………………………………………

…………………………………………………………

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 8

I –

1.b      2.c        3.b         4.c

II- 1.

a) đi sau – ngôi sao; quả cau– lên cao

chuồng lợn – con chuồn chuồn; buồng chuối – buồn ngủ

b)

Em yêu dòng kênh nhỏ

Bên rì rào sóng lúa

Chảy giữa hai rặng cây

Gương nước in trời mây

2Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Đi làm về, mẹ lại đichợ, đong gạo, gánh nước, nấu cơm, tắm cho hai chị em Bình, giặt một chậu quần áo đầy.

(1) Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn, bóng đá.

(2) Diệu Hương luôn đi học đều, học bài và làm bài đầy đủ.

(3) Thu Hà học giỏi, hát hay nên được thầy cô và bạn bè quý mến.

4.a)

(1) Mời bạn đến dự sinh nhật mình vào 8 giờ tối thứ bảy tuần này nhé!

(2) Nhờ Ngọc Anh nhích sang một bên cho mình nhìn bài trên bảng với!

(3) Các bạn ơi, đừng nói to quá làm ảnh hưởng đến các nhóm khác!

b)

(1) Loan là người bạn thân nhất của em trong lớp.

(2) Loan học giỏi, luôn giúp đỡ mọi người nên ai cũng quý.

(3) Loan hay đến nhà em học nhóm, giúp em làm toán ngày càng tiến bộ.

(4) Em rất thích đi học với Loan để trò chuyện cùng bạn ấy.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 1.126

Video đang được xem nhiều

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm