Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 9

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 9 – Ôn tập giữa học kì I

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 9 bao gồm chi tiết các bài tập đọc hiểu và trả lời câu hỏi để các em học sinh ôn tập tốt phần chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2 và chuẩn bị tốt cho kỳ thi giữa học kỳ 1.

Đề bài: Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 9

A- Kiểm tra đọc

I- Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc một đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học (SGK Tiếng Việt 2, tập một) và trả lời câu hỏi (TLCH ); sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai (Giải đáp – Gợi ý).

(1) Phần thưởng (từ Na là một cô bé tốt bụng đến chưa giỏi – Đoạn 1)

TLCH: Kể những việc làm tốt của bạn Na.

(2) Làm việc thật là vui (từ Như mọi vật đến lúc nào cũng vui.)

TLCH: Bé làm những việc gì?

(3) Bạn của Nai Nhỏ (từ Một lần khác đến chạy như bay – Đoạn 3)

TLCH: Khi thấy lão Hổ hung dữ, bạn của Nai Nhỏ đã làm gì?

(4) Bím tóc đuôi sam (từ Tan học đến các bạn gái – Đoạn 4)

TLCH: Tan học, Tuấn đến gặp Hà để làm gì?

(5) Người thầy cũ (từ Giữa cảnh nhộn nhịp đến thầy giáo cũ – Đoạn 1)

TLCH: Bố Dũng đến trường làm gì?

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

Người học trò và con hổ

Một con hổ bị sập bẫy đang nằm chờ chết. Chợt thấy người học trò đi qua, hổ cầu xin:

- Cứu tôi với, tôi sẽ biết ơn cậu suốt đời!

Người học trò liền mở bẫy cứu hổ. Nhưng vừa thoát hiểm, hổ liền trở mặt đòi ăn thịt anh ta. Thấy vậy, thần núi bèn hóa thành vị quan tòa, đến hỏi:

- Có chuyện gì rắc rối, hãy kể lại để ta phán xử.

Người học trò kể lại câu chuyện. Hổ cãi:

- Nói láo! Tôi đang ngủ ngon thì nó đến đánh thức tôi dậy. Tôi phải ăn thịt nó vì tội ấy!

Thần núi nói với hổ:

- Ngươi to thế kia mà ngủ được ở chỗ hẹp này sao? Ta không tin. Hãy thử nằm lại vào đó ta xem!

Hổ vừa chui vào bẫy, thần núi liền hạ cần bẫy xuống, nói:

- Đồ vô ơn. Hãy nằm đó mà chờ chết!

(Theo Truyện dân gian Việt Nam)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Sau khi được người học trò mở bẫy cứu thoát, hổ đã làm gì?

a- Rất biết ơn anh học trò

b- Đòi xé xác anh học trò

c- Đòi ăn thịt anh học trò

2. Thần núi đưa ra lí do gì khiến hổ sẵn sàng chui vào bẫy?

a- Không tin hổ to xác mà lại ngủ được ở chỗ hẹp

b- Không tin hổ to khỏe như thế mà lại bị sập bẫy

c- Không tin hổ đã bị sập bẫy mà lại không chết

3. Thành ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?

a- Ơn sâu nghĩa nặng

b- Tham bát bỏ mâm

c- Vong ân bội nghĩa

4. Dòng nào dưới đây gồm 3 từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái?

a- hổ, nằm, cầu xin

b- nằm, cầu xin, cứu

c- nằm, học trò, cứu

B- Kiểm tra Viết

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm)

Mưa làm nũng

Đang chang chang nắng

Bỗng ào mưa rơi

Sân lúa đang phơi

Đã phải vội quét.

Mưa chưa ướt đất

Chợt lại xanh trời

Bé hiểu ra rồi

- Mưa làm nũng mẹ.

(Nguyễn Trọng Hoàn)

*Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để ghép lại bài thơ trên giấy kẻ ô li cho đúng chính tả.

II- Tập làm văn (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về lớp học và việc học tập của em, theo gợi ý dưới đây:

a) Em học lớp nào? Lớp học của em có bao nhiêu bạn?

b) Cô giáo chủ nhiệm lớp em tên là gì?

c) Hằng ngày đến lớp, em được học tập và vui chơi như thế nào?

d) Tình cảm của em đối với cô giáo và các bạn trong lớp ra sao?

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 9

A- Đọc (10 điểm)

I – Đọc thành tiếng (6 điểm)

Đọc từng đoạn trích (khoảng 35 chữ) và TLCH, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm dưới đây:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm

(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1 điểm; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm )

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm

(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 câu trở lên: 0 điểm )

- Tốc độ đọc đoạn trích đạt yêu cầu không quá 1 phút: 1 điểm

( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm )

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm

VD:

(1) Kể những việc làm tốt của bé Na. (Na gọt bút chì giúp bạn, cho bạn nửa cục tẩy, nhiều lần làm trực nhật giúp các bạn bị mệt.)

(2) Bé làm những việc gì? (Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ .)

(3) Khi thấy lão Hổ hung dữ, bạn của Nai Nhỏ đã làm gì? (Khi thấy lão Hổ hung dữ, bạn của Nai Nhỏ đã nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy như bay.)

(4) Tan học, Tuấn đến gặp Hà để làm gì? (Tan học, Tuấn đến gặp Hà để xin lỗi vì đã kéo bím tóc của Hà)

(5) Bố Dũng đến trường làm gì? (Bố Dũng đến trường để chào thầy giáo cũ)

(*Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm )

II- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

1.c 2.a 3.c 4.b

(đúng mỗi câu được 1 điểm)

B – Viết (10 điểm)

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm)

HS nhờ người khác đọc để nghe – viết bài chính tả trong khoảng 15 phút, sau đó tự đánh giá theo biểu điểm dưới đây:

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn thơ: 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…. Bị trừ 1 điểm toàn bài.

II- Tập làm văn (5 điểm)

Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) kể về lớp học và việc học tập của em (thời gian làm bài khoảng 25 phút) theo các câu hỏi gợi ý; nội dung đúng yêu cầu đề bài, trình bày sạch sẽ, diễn đạt rõ ý: 5 điểm

VD: Em học lớp 2B . Lớp em có 35 bạn học sinh. Cô Hòa là giáo viên chủ nhiệm của lớp em. Hằng ngày đến lớp, em được cô dạy Tiếng Việt, Toán và các môn học khác. Ngoài việc học tập, em còn được tham gia vui chơi cùng các bạn. Em rất yêu quý cô giáo và các bạn trong lớp học của em.

Ngoài các bài giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
3 3.457
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm