Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học số 1 Mỹ Thành, Bình Định

32 19.850

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học số 1 Mỹ Thành, Bình Định có đáp án. Đề thi học kì 1 lớp 3 này là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho các em học sinh lớp 3, giúp các em củng cố và hệ thống lại kiến thức đã được học trong học kì I lớp 3 môn Tiếng Việt. Mời các em tham khảo.

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ

TRƯỜNG TH SỐ 1 MỸ THÀNH

 

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I- LỚP 3

Năm học: 2015- 2016

Môn: TIẾNG VIỆT

A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng việt:

Cho văn bản sau:

Thả diều

Cánh diều no gió
Sáo nó thổi vang 
Sao trời trôi qua 
Diều thành trăng vàng. 

Cánh diều no gió 
Tiếng nó trong ngần 
Diều hay chiếc thuyền 
Trôi trên sông Ngân.

Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời.

Trời như cánh đồng
Xong mùa gặt hái
Diều em lưỡi liềm
Ai quên bỏ lại.

Cánh diều no gió
Nhạc trời reo vang
Tiếng diều xanh lúa
Uốn cong tre làng.

TRẦN ĐĂNG KHOA



A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm): Đọc hai khổ thơ trong bài thơ "Thả diều"

A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 điểm) – (Thời gian 15 – 20 phút)

- Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Câu thơ "Cánh diều no gió" trong bài thơ được tác giả lặp lại mấy lần?

A. 3 lần            B. 4 lần             C. 5 lần

Câu 2: Câu thơ "Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng" tả cảnh diều vào lúc nào?

A. Vào ban ngày     B. Vào lúc hoàng hôn   C. Vào ban đêm

Câu 3: Em hiểu "Sao trời trôi qua- Diều thành trăng vàng" là thế nào?

A. Diều bay cao ngang sao trời và biến thành mặt trăng.

B. Ở giữa những ngôi sao, cánh diều giống mặt trăng.

C. Khi không có sao, cánh diều giống mặt trăng.

Câu 4: Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ đặc điểm của sự vật?

A. thả diều, phơi, gặt hái

B. trong ngần, chơi vơi, xanh

C. cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm

Câu 5: Câu nào trong các câu dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế nào?

A. Tiếng sáo diều trong ngần.

B. Bạn nhỏ thả diều trên cánh đồng.

C. Diều là chiếc thuyền trôi trên sông Ngân.

- Tự luận:

Câu 6: Trong bài thơ, tác giả thấy cánh diều giống những sự vật nào?

...........................................................................................................................................

Câu 7: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu thơ sau:

"Tiếng diều xanh lúa - Uốn cong tre làng."

Câu 8: Khổ thơ 4 có hình ảnh so sánh nào?

............................................................................................................................................

B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:

B.1- Chính tả nghe- viết (2,0 điểm) – Thời gian 15 phút

Cảng Cam Ranh

Cam Ranh của chúng ta được xếp ngang hàng với những cảng thiên nhiên lớn nhất thế giới. Cảng Cam Ranh nằm bên quốc lộ số 1. Dãy núi Bình Ba cùng những hòn đảo nhỏ nhấp nhô tạo thành bức bình phong chắn sóng Biển Đông. Vì thế, quanh năm lúc nào Cam Ranh cũng bình yên êm ả ...

ĐẮC TRUNG

B.2- Viết văn (2,0 điểm) – Thời gian 35 phút

Đề bài: Viết một đoạn văn (từ 7 – 10 câu) Kể về một vùng quê nơi em đang ở hoặc nơi em yêu thích.

Gợi ý:

a) Đó là vùng quê ở đâu?

b) Cảnh đẹp, con người ở vùng quê có gì đáng yêu?

c) Em thích nhất điều gì?

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

A- Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt:

A.1- Đọc thành tiếng (1,5 điểm):

  • Đọc đúng, trôi chảy, rõ ràng, ... – được 1,5 điểm;
  • Đọc đúng nhưng chưa trôi chảy, rõ ràng, ... – được 1,0 điểm;
  • Đọc còn sai (Không quá 5 tiếng) , ... – được 0,5 điểm

A.2- Đọc thầm và làm bài tập (4,5 điểm):

- Chọn và khoanh tròn đúng các câu 1, 2, 3, 4, 5. Mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 1: Chọn B

Câu 2: Chọn C

Câu 3: Chọn C

Câu 4: Chọn B

Câu 5: Chọn A

- Ghi nội dung trả lời, bài làm:

Câu 6: trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm - được 0,5 điểm

Câu 7: Uốn (Uốn cong) - được 0,5 điểm

Câu 8: Trời – cánh đồng; Diều – lưỡi liềm

(hoặc: Trời như cánh đồng; Diều em lưỡi liềm) - được 1,0 điểm

B- Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn:

B.1- Viết chính tả (2,0 điểm):

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 2 điểm
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,2 điểm.
  • Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, ... trừ 0,5 điểm toàn bài.

B.2- Viết văn (2,0 điểm):

  • Đảm bảo các yêu cầu sau, được 2 điểm:
    • Viết được một đoạn văn kể, đơn giản chừng 7 câu đến 10 câu đúng theo yêu cầu của đề, câu hỏi gợi ý;
    • Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
    • Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
  • Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, ... có thể cho các mức điểm: 1,5 – 1,0 - 0,5.
Đánh giá bài viết
32 19.850
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm