Đề kiểm tra học kì II lớp 7 môn Vật lý

621 167.071

Đề kiểm tra học kì II lớp 7 môn Vật lý -  Đề số 1 là đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 7 dành cho các bạn tham khảo, ôn tập chương trình Vật lý lớp 7. Đề thi môn vật lý học kì 2 lớp 7 này với ma trận đề thi và các câu hỏi lý thuyết, bài tập sẽ giúp các bạn ôn tập Vật lý học kì 2 lớp 7 được chắc chắn nhất, làm đề thi cuối học kì 2 môn Vật lý lớp 7 được tốt nhất. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Vật Lí số 1

  1. Phần trắc nghiệm khách quan ( 5 điểm )

Chọn chữ cái đầu câu em cho là đúng nhất rồi viết vào giấy kiểm tra:

Câu 1. Có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách nào ?

  1. Hơ nóng vật. B. Bỏ vật vào nước nóng .
  2. Cọ xát. D. Làm cách khác.

Câu 2. Hai vật nhiễm điện cùng loại đặt gần nhau thì giữa chúng có loại lực nào?

A. Lực căng dây. B. Lực kéo.

C. Lực đẩy. D. Lực hút.

Câu 3. Trong các thiết bị dưới đây thiết bị nào có khả năng tạo ra dòng điện?

A. Ấm điện. B. Nồi cơm điện.

  1. Bàn là. D. Máy phát điện.

Câu 4. Tác dụng phát sáng của dòng điện không thể hiện ở hiện tượng nào sao đây:

  1. Khi có dòng điện chạy qua thì bóng đèn nóng lên.
  2. Khi có dòng điện chạy qua thì đèn bút thử điện sáng lên.
  3. Khi có dòng điện chạy qua thì bóng đèn sáng lên.
  4. Khi có dòng điện chạy qua thì quạt điện nóng lên.

Câu 5. Tác dụng từ của dòng điện được ứng dụng để chế tạo ra thiết bị nào:

  1. Tủ lạnh. B. Máy bơm.
  2. Nam châm điện. D. Tivi.

Câu 6. Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây:

  1. Tác dụng sinh lý.    B. Tác dụng phát ra âm thanh.
  2. Tác dụng hóa học.  D. Tác dụng phát ra hình ảnh.

Câu 7. Trong các vật dưới dây, vật dẫn điện là:

  1. Thanh sắt khô.       B. Một đoạn ruột bút chì.
  2. Một đoạn dây nhựa.   D. Thanh thuỷ tinh.

Câu 8. Vật bị nhiễm điện là vật:

  1. Có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác.
  2. Có khả năng hút các vật nhẹ khác.
  3. Có khả năng đẩy các vật nhẹ khác.
  4. Không có khả năng đẩy hoặc hút các vật nhẹ khác.

Câu 9. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:

  1. Êlectron tự do.          B. Hạt nhân
  2. Hạt nhân và êlectron.     D. Không có loại hạt nào cả.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều của dòng điện trong một mạch điện kín có dùng nguồn điện là pin?

  1. Dòng điện đi ra từ cực dương của pin qua các vật dẫn đến cực âm của pin.
  2. Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua các vật dẫn đến cực dương của pin.
  3. Ban đầu, dòng điện đi ra từ cực dương của pin sau một thời gian dòng điện đổi theo chiều ngược lại.
  4. Dòng điện có thể chạy theo bất kì chiều nào.
  5. Phần tự luận (5 điểm).

Câu 11. Cho các thiết bị sau: 1 acquy, 1 bóng đèn, 1 công tắc đóng, dây dẫn. Em hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm các thiết bị trên. Xác định chiều dòng điện trong mạch?

Câu 12. Nếu sơ ý để dòng điện đi qua cơ thể người sẽ gây ra tác hại gì?

Câu 13. a.Tại sao cánh quạt điện hoạt động liên tục mà lại dính rất nhiều bụi bám vào?

  1. Giải thích sự hình thành sấm sét mỗi khi có trời mưa?

Câu 14.Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 pin mắc nối tiếp, ba bóng đèn (Đ1, Đ2, Đ3), hai khóa K1, K2 và một số dây nối, sao cho thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • K1 đóng, K2 mở: chỉ có đèn Đ2 và Đ3 sáng.
  • K1 mở, K2 đóng: chỉ có đèn Đ1 sáng.
  • K1, K2 đóng: cả ba đèn đều không sáng.

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Vật Lí số 2

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

Nội dung Cấp độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2
Nhiễm điện (2t) 1 (1đ)
2 (1đ)
3 (1đ)   4 (1đ)  4c (4đ)
= 13,2%
Dòng điện. T/dụng của d/điện (5t) 5 (1đ), 6 (1đ),
7 (1đ), 11 (1đ)
8 (1đ), 10 (1đ) 21 (4đ) 9 (1đ)  8c (11đ)
= 36,3%
I dòng điện. Hiệu điện thế (5t) 13 (1đ)
16 (1đ)
19 (1đ)
12 (1đ),14 (1đ),
15 (1đ),17 (1đ),
18 (1đ), 20 (1đ)
  22 (4đ) 7c (13đ)
= 42,9%
An toàn điện (1t)     23 (2đ)   1c (2đ) =
6,6%
Tổng KQ (9đ)
= 30%
KQ (9đ)
= 30%
TL (6đ)
= 20%
KQ (2đ)+TL
(4đ) = 20%
23c (30đ)
=100%

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng.

1. Có thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây?

A. Phơi thước nhựa ở ngoài nắng.
B. Áp sát thước nhựa vào một cực của pin.
C. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.
D. Áp thước nhựa vào một cực của nam châm.

2. Vật bị nhiễm điện không có khả năng hút các vật nào dưới đây?

A. Ống nhôm treo bằng sợi chỉ.
C. Ống giấy treo bằng sợi chỉ.
B. Vật nhiễm điện trái dấu với nó.
D. Vật nhiễm điện cùng dấu với nó.

3. Cọ xát hai thước nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô.

Đưa hai thước nhựa này lại gần nhau (như ở hình 1) thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?


A. Hút nhau.               C. Không hút cũng không đẩy nhau.
B. Đẩy nhau.              D. Lúc đầu chúng hút nhau, sau đó đẩy nhau.

4. Có 4 vật a, b, c và d đã nhiễm điện. Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì:

A. Vật b và c có điện tích cùng dấu.
B. Vật a và c có điện tích cùng dấu.
C. Vật b và d có điện tích cùng dấu.
D. Vật a và d có điện tích trái dấu.

5. Dòng điện là gì?

A. Dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.
B. Dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng.
C. Dòng các phân tử dịch chuyển có hướng.
D. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

6. Mũi tên trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện? (Hình 2)

7. Vật nào dưới đây là vật cách điện?

A. Một đoạn dây thép
B. Một đoạn dây nhôm
C. Một đoạn dây nhựa
D. Một đoạn ruột bút chì

8. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt thì cuộn dây dẫn này có thể hút các vật nào dưới đây?

A. Các vụn giấy
B. Các vụn sắt
C. Các vụn đồng
D. Các vụn nhôm

9. Cho sơ đồ mạch điện như ở hình 3. Chỉ có đèn Đ1, Đ2 sáng trong trường hợp nào dưới đây?

A. Cả 3 công tắc đều đóng.
B. K1, K2 đóng, K3 mở.
C. K1, K3 đóng, K2 mở.
D. K1 đóng, K2 và K3 mở.

10. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?

A. Máy bơm nước.
B. Nồi cơm điện.
C. Quạt điện.
D. Máy thu hình (Ti vi).

11. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường?

A. Bóng đèn bút thử điện.
B. Quạt điện.
C. Công tắc.
D. Cuộn dây dẫn có lõi sắt non.

12. Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây không mắc nối tiếp với nhau? (Hình 4)

13. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình vẽ 5 đo hiệu điện thế của nguồn?

14. Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?

A. Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.
B. Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA.
C. Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A.
D. Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A.

15. Sơ đồ nào trong hình 6 dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?

16. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá trị nào dưới đây?

A. Bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
B. Nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
C. Bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.
D. Lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

17. Các bóng đèn điện trong gia đình được mắc song song không phải vì lí do nào dưới đây?

A. Vì tiết kiệm được số đèn cần dùng.
B. Vì các bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức.
C. Vì có thể bật, tắt các đèn độc lập với nhau.
D. Vì khi một bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng.

18. Vôn kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây có số chỉ bằng 0? (Hình 7)

19. Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?

A. Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V.
B. Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V.
C. Bóng đèn đó có thể tạo ra được một hiệu điện thế là 220V.
D. Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V.

20. Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V. Để mỗi đèn đều sáng bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào?

A. Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn.
B. Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn.
C. Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn.
D. Không có cách mắc nào để cả hai đèn sáng bình thường.

II. Giải các bài tập sau:

21. Có 1 mạch điện gồm pin, bóng đèn pin, dây nối và công tắc. Đóng công tắc, nhưng đèn không sáng. Nêu 2 trong số những chỗ có thể hở mạch và cho biết cách khắc phục.

22. Trên một bóng đèn có ghi 6V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

a. Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích.

b. Phải đặt giữa hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?

23. Hãy nêu tên một dụng cụ dùng điện mà em biết và chỉ ra các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện trên dụng cụ đó.

Đề ôn thi học kì 2 lớp 7 môn Vật lý số 3

Câu 1. Khi nào ta nhìn thấy một vật ?

  1. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta. B. Khi vật được chiếu sáng.
  2. Khi vật phát ra ánh sáng. D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật.

Câu 2. Phần dao động phát ra âm trong chiếc sáo là

  1. vỏ sáo. B. cột không khí trong ống sáo.
  2. lỗ sáo. D. miệng sáo.

Câu 3.Vật nào sau đây là nguồn sáng?

  1. Mặt Trời. B. Mặt Trăng.
  2. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. D. Đèn pin đang tắt để trên bàn.

Câu 4. Khi nào ta nói, âm phát ra trầm ?

  1. Khi âm phát ra với tần số lớn. B. Khi âm phát ra với tần số nhỏ.
  2. Khi âm nghe to. D. Khi âm nghe nhỏ.

Câu 5. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo

  1. Đường tròn. B. Đường gấp khúc. C. Đường cong. D. Đường thẳng.

Câu 6. Tai ta nghe được âm to nhất khi

  1. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ.
  2. Âm phát ra đến tai sau âm phản xạ.
  3. Âm phát ra đến tai cùng một lúc với âm phản xạ.
  4. Không có câu nào đúng.

Câu 7. Đứng trên mặt đất, hiện tượng nguyệt thực xẩy ra khi nào?

  1. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời do bị Trái Đất che khuất.
  2. Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
  3. Ban đêm, nơi ta đứng không nhận được ánh sáng Mặt Trời.
  4. Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng không cho ánh sáng từ Mặt Trăng chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

Câu 8. Trong lớp, học sinh nghe thấy cô giáo giảng bài thông qua môi trường truyền âm nào?

A. Chất rắn.

B. Chân không.

C. Không khí.

D. Chất lỏng.

Câu 9. Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ là

  1. Góc tới lớn gấp hai lần góc phản xạ. B. Góc tới lớn gấp ba lần góc phản xạ.
  2. Góc tới nhỏ hơn góc phản xạ. D. Góc tới bằng góc phản xạ.

Câu 10. Tai ta nghe được tiếng vang khi nào ?

  1. Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ.
  2. Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ.
  3. Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ.
  4. Cả ba trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang.

Câu 11. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất nào sau đây?

  1. Hứng được trên màn và bằng vật.
  2. Hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
  3. Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.
  4. Không hứng được trên màn và bằng vật.

Câu 12. Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn ?

  1. Tiếng sấm rền. B. Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy.
  2. Tiếng sóng biển ầm ầm. D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài.

Câu 13. Chùm sáng phân kì là chùm sáng

  1. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng.
  2. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng.
  3. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
  4. Không giao nhau trên đường truyền của chúng.

Câu 14. Thông thường, tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ

  1. 20Hz đến 2000Hz. B. 20Hz đến 20000Hz.
  2. 200Hz đến 2000Hz. D. 200Hz đến 20000Hz.

Câu 15. Vật sáng AB đặt trước gương cầu lõm cho ảnh ABcó đặc điểm như thế nào?

  1. Là ảnh ảo, lớn hơn vật. B. Là ảnh ảo, bằng vật.
  2. Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật. D. Là ảnh thật, lớn hơn vật.

Câu 16. Những vật nào sau đây hấp thụ âm tốt?

  1. Thép, gỗ, vải. B. Bêtông, sắt, bông. C. Đá, sắt, thép. D. Vải, nhung, dạ.

Câu 17. Một tia sáng chiếu tới gương phẳng có tia phản xạ vuông góc với tia tới. Góc phản xạ bằng

  1. 300 B. 600 C. 450 D. 900

Câu 18. Vận tốc truyền âm trong các môi trường tăng dần theo thứ tự

  1. rắn, khí và lỏng B. rắn, lỏng và khí C. khí, lỏng và rắn D. khí, rắn và lỏng

Câu 19. Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng có tính chất nào sau đây?

  1. Bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
  2. Nhỏ hơn khoảng cách từ ảnh đến gương.
  3. Lớn gấp 2 lần khoảng cách từ ảnh đến gương.
  4. Lớn gấp 4 lần khoảng cách từ ảnh đến gương.

Câu 20. Một chiếc tivi đang phát chương trình thời sự của VTV1, nguồn âm là ?

  1. Người phát thanh viên. B. Chiếc điều khiển. C. màn hình. D. Màng loa.

Câu 21. Ngày 24/10/1995 ở Phan Thiết, đã có nhật thực toàn phần. Một người đứng quan sát nhật thực thấy tại thời điểm đó, nơi họ đứng ở Phan Thiết

  1. Đang là ban ngày và hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời.
  2. Đang là ban đêm và chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời.
  3. Đang là ban đêm và hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời.
  4. Đang là ban ngày và chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời.

Câu 22. Một con lắc thực hiện 20 dao động trong thời gian 10 giây. Tần số dao động của con lắc bằng:

  1. 200Hz. B. 20Hz. C. 2Hz. D. 0,5Hz.

Câu 23. Chiếu một chùm tia tới song song đến mặt phản xạ của một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ có tính chất nào dưới đây?

  1. Hội tụ. B. Phân kì. C. Song song. D. Không truyền theo đường thẳng.

Câu 24. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn là để

  1. tránh bóng tối, bóng nửa tối khi học sinh viết bài. B. học sinh không bị chói mắt.
  2. học sinh không bị cận thị và tăng ánh sáng. D. tăng cường độ sáng cho lớp học.

Câu 25. Để chống tiếng ồn giao thông nơi bệnh viện, trường học bằng cách tác động vào nguồn âm là

  1. Treo biển báo ‘‘cấm bấm còi’’ gần nơi bệnh viện, trường học.
  2. Trồng nhiều cây xanh xung quanh.
  3. Xây dựng bệnh viện, trường học cách xa đường giao thông.
  4. Xây phòng có cửa kính.

Câu 26. Cho điểm sáng S cách gương phẳng 20cm. Ảnh S’ của S qua gương sẽ cách gương một khoảng

  1. 20cm B. 40cm C. 10cm D. 60cm

Câu 27. Năm 1994, một sao Chổi đâm vào sao Mộc và gây ra vụ nổ lớn. Ở mặt đất không nghe thấy tiếng nổ vì

  1. âm thanh bị bầu khí quyển hấp thụ.
  2. âm thanh truyền từ sao Mộc đến Trái Đất mất khoảng 60 năm.
  3. giữa Trái Đất và Sao Mộc có vùng chân không.
  4. Trái Đất ở rất xa sao Mộc.

Câu 28. Gương cầu lồi được sử dụng làm gương chiếu hậu gắn trên xe ô tô, mô tô vì

  1. ảnh nhìn thấy qua gương lớn hơn ảnh nhìn thấy qua gương phẳng.
  2. vùng nhìn thấy qua gương rộng hơn vùng nhìn thấy qua gương phẳng có cùng kích thước.
  3. vùng nhìn thấy sáng rõ hơn so với gương phẳng.
  4. ảnh nhìn thấy qua gương rõ hơn ảnh nhìn thấy qua gương phẳng.

Câu 29. Một người nhìn thấy một tia chớp trong một đám mây giông, 3s sau mới nghe tiếng sấm gây ra bởi tia chớp đó. Biết vận tốc truyền âm thanh trong không khí là 340m/s. Đám mây giông ở cách người này một khoảng bằng

  1. 2040m. B. 510m. C. 1020m. D. 340m.

Câu 30. Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây ?

  1. Áp sát thước nhựa vào một cực của pin.
  2. Áp sát thước nhựa vào một đầu của thanh nam châm.
  3. Hơ nóng nhẹ thước nhựa trên ngọn lửa.
  4. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.

Câu 31. Khi chiếu một tia sáng tới mặt gương phẳng thì góc tới là

  1. góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới trên gương.
  2. góc tạo bởi tia tới và mặt gương.
  3. góc tạo bởi mặt gương và tia phản xạ.
  4. góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ.

Câu 32. Biên độ dao động càng lớn thì

  1. Âm phát ra càng to. B. Âm càng bổng.
  2. Âm càng trầm. D. Âm phát ra càng nhỏ.

Câu 33. Hai vật nhiễm điện cùng loại khi đặt gần nhau thì

  1. chúng không tác dụng lên nhau. B. chúng đẩy nhau.
  2. chúng hút nhau. D. chúng vừa hút, vừa đẩy.

Câu 34. Khi cho điểm sáng S dịch chuyển theo phương vuông góc với gương một đoạn, người ta thấy khoảng cách giữa ảnh S’ và điểm sáng S thay đổi so với lúc chưa dịch chuyển S là 30cm. Điểm sáng S dịch chuyển một đoạn:

  1. 30cm. B. 60cm. C. 15cm. D. Không phải các kết quả trên.

Câu 35. Ống xả của xe máy dùng để

  1. giảm tiếng ồn của động cơ. B. ngăn không cho nước vào động cơ.
  2. trang trí cho xe và giảm độ to. D. dễ thoát khí thải của xe.

Câu 36. Một nhóm bạn học sinh đưa ra các ý kiến dưới đây, hãy chỉ ra ý kiến nào đúng?

  1. Bàn được chiếu sáng rồi ánh sáng từ bàn hắt lại truyền vào mắt ta.
  2. Ta nhìn thấy cái bàn gỗ vì nó là nguồn sáng.
  3. Ta nhìn thấy cái bàn vì nó là vật có màu sáng.
  4. Ta nhìn thấy cái bàn vì trong phòng có đèn.

Câu 37: Một vật phát ra âm thanh trong thời gian ngắn, vật này đặt cách một bức tường phẳng, nhẵn là 350m. Cùng với lúc phát ra âm, vật chuyển động đều về phía bức tường và vuông góc với bức tường với vận tốc 10m/s. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Khoảng cách từ vật đến bức tường khi nó gặp âm phản xạ từ bức tường dội lại là

  1. 330m. B. 700m. C. 10,3m. D. 20,5m.

Câu 38. Một người cao 1,7m đứng trên mặt đất đối diện với một gương phẳng hình chữ nhật được treo thẳng đứng, mắt người đó cách đỉnh đầu 16cm, để người đó nhìn thấy ảnh chân mình trong gương thì mép dưới của gương cách mặt đất nhiều nhất là

  1. 16cm B. 32cm C. 77cm D. 85cm

Câu 39. Trong đêm tối, khi đang bay con dơi có thể bắt được con mồi hoặc tránh được các vật cản phía trước vì

  1. chân con dơi có thể phát hiện được con mồi và các vật phía trước.
  2. mắt dơi có khả năng nhìn được trong đêm tối.
  3. dơi có thể phát ra sóng siêu âm và thu nhận phản xạ của sóng siêu âm đó.
  4. hai cánh con dơi có thể phát hiện được con mồi và các vật phía trước.

Câu 40. Độ to của âm được đo bằng đơn vị

A. Kg.

B. dB.

C. Hz.

D. N.

------------ HẾT ------------

Đáp án Đề ôn thi học kì 2 lớp 7 môn Vật lý số 3

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG




ĐÁP ÁN KHẢO SÁT NGẪU NHIÊN CHẤT LƯỢNG

NĂM HỌC 2017-2018

Môn:Vật lí – Lớp 7

Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm:

Câu

Đáp án

1

A

2

B

3

A

4

B

5

D

6

C

7

A

8

C

9

D

10

C

11

D

12

D

13

C

14

B

15

A

16

D

17

C

18

C

19

A

20

D

21

A

22

C

23

A

24

A

25

A

26

A

27

C

28

B

29

C

30

D

31

A

32

A

33

B

34

C

35

A

36

A

37

A

38

C

39

C

40

B

Đề thi học kì 2 lớp 7 được tải nhiều nhất

Đánh giá bài viết
621 167.071

Video đang được xem nhiều

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn Vật Lý Xem thêm