Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Việt Có đáp án

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Việt bao gồm đầy đủ các nội dung trong chương trình học lớp 4, củng cố kiến thức cho các em học sinh chuẩn bị cho chương trình học lớp 5 đạt kết quả cao.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Và để chuẩn bị cho chương trình học lớp 5, các thầy cô và các em tham khảo: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4

A. Phần Luyện đọc

1. Bài tập thành tiếng

2. Bài tập đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Đọc thầm:

Sự chia sẻ bình dị

Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. Ngay sau tôi là một người phụ nữ với hai đứa con còn rất nhỏ. Hai đứa nhỏ khóc lóc, không chịu đứng yên trong hàng. Bà mẹ trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ. Thấy thế, tôi liền nhường chỗ của tôi cho bà. Bà cảm ơn tôi rồi vội vã bước lên.

Nhưng đến lượt tôi thì bưu điện đóng cửa. Khi đó, tôi cảm thấy thực sự rất bực mình và hối hận vì đã nhường chỗ cho người khác. Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn đến như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ty điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi”.

Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải lái xe đến bưu điện, tìm chỗ đậu xe và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn.

Kể từ ngày hôm đó, tôi cảm nhận được sự quan tâm của mình đến mọi người có giá trị như thế nào. Tôi bắt đầu biết quên mình đi và biết sẻ chia với người khác vì tôi nhận ra đôi khi chỉ một cử chỉ nhỏ, bình dị của mình cũng có thể làm ấm lòng, làm thay đổi hoặc tạo nên sự khác biệt và ý nghĩa cho cuộc sống của một người khác.

(Ngọc Khánh)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Vì sao nhân vật “tôi” trong câu chuyện lại nhường chỗ xếp hàng cho mẹ con người phụ nữ đứng sau?

A. Vì thấy mình chưa vội lắm

B. Vì người phụ nữ trình bày lí do của mình và xin được nhường chỗ.

C. Vì thấy hoàn cảnh mẹ con người phụ nữ thật đáng thương.

Câu 2. Sau khi nhường chỗ, vì sao nhân vật “tôi” lại cảm thấy bực mình và hối hận?

A. Vì thấy mẹ con họ không cảm ơn mình.

B. Vì thấy mãi không đến lượt mình.

C. Vì bưu điện chỉ làm việc đến mẹ con người phụ nữ nọ là đóng cửa.

Câu 3. Việc gì xảy ra khiến nhân vật “tôi” lại rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng?

A. Vì biết rằng việc làm của mình đã giúp cho một gia đình tránh được một đêm đông giá rét.

B. Vì đã mua được tem gửi thư.

C. Vì đã không phải quay lại bưu điện vào ngày hôm sau.

Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

A. Cần phải biết quan tâm, sẻ chia, giúp đỡ người khác

B. Muốn được người khác quan tâm, cần phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác.

C. Giúp đỡ người khác sẽ được trả ơn.

Câu 5. Nội dung câu chuyện trên phù hợp với câu tục ngữ nào dưới đây?

A. Ở hiền gặp lành.

B. Gieo gió gặp bão

C. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

D. Thương người như thể thương thân.

Câu 6. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: “ Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ty điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi”.

A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó.

C. Cả hai ý trên.

Câu 7. Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy?

A. Nhếch nhác, khó khăn, thanh thản, phấn chấn, ấm lòng.

B. Nhếch nhác, khó khăn, khóc lóc, vội vã, thanh thản, phấn chấn.

C. Nhếch nhác, mệt mỏi, thanh thản, cuộc sống, phấn chấn.

Câu 8. Gạch dưới động từ trong câu sau:

“Tôi đứng xếp hàng ở bưu điện để mua tem gửi thư. ”

Câu 9. Câu “Bà mẹ trông cũng mệt mỏi và nhếch nhác như mấy đứa trẻ.” thuộc kiểu câu gì?

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

Câu 10: Đặt một câu có dùng dấu ngoặc kép.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

B. Phần Luyện viết

1. Chính tả (nghe – viết)

GV đọc cho học sinh viết đoạn văn sau:

Sự chia sẻ bình dị

Tôi sững người, không ngờ rằng chỉ đơn giản bằng một hành động nhường chỗ của mình, tôi đã giúp người phụ nữ ấy và hai đứa trẻ qua được một đêm giá rét. Tôi rời khỏi bưu điện với niềm vui trong lòng. Tôi không còn cảm giác khó chịu khi nghĩ đến việc lại phải lái xe đến bưu điện, tìm chỗ đậu xe và đứng xếp hàng nữa mà thay vào đó là cảm giác thanh thản, phấn chấn.

(Ngọc Khánh)

2. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một bức thư gửi cô giáo cũ của em để chúc mừng cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 và kể cho cô nghe về ước mơ của em.

Đáp án Đề ôn tập hè Tiếng Việt lớp 4

Câu

Đáp án

1.

C

2.

C

3.

A

4.

A

5.

D

6.

A

7.

B

8.

Đứng, xếp hàng, mua

(Trường hợp hs chỉ xác định từ “xếp” cũng ghi điểm)

9.

C

10.

Viết câu nội dung phù hợp với yêu cầu

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Toán lớp 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
2 648
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 4 Xem thêm