Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

1 859

Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2 được VnDoc.com sưu tầm, là tài liệu hay các em có thể ôn tập trên lớp hoặc ôn tập ngay tại nhà rất hiệu quả và thuận tiện, giúp các em học tốt toàn diện các kiến thức lớp 3

1. Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

A/ Đọc thầm:

Hũ bạc của người cha

1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.

Một hôm, ông bảo con:

- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:

- Đây không phải tiền con làm ra.

3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vô một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.

4. Hôm đó, ông lo đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lo cười chảy nước mắt

- Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.

5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo:

- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai

(Theo truyện cổ tích Chăm)

B/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1: (0,5điểm) Ông lão trước khi nhắm mắt muốn con trai mình trở thành người như thế nào?

a. Muốn con trai trở thành người có nhiều hũ bạc.

b. Muốn con trai trở thành người tự mình kiếm nổi bát cơm.

c. Muốn con trai trở thành người ăn nhiều bát cơm.

Câu 2:(0,5 điểm) Người con đã vất vả làm lụng và tiết kiệm như thế nào để đem tiền về cho cha?

a. Anh này cầm tiền của mẹ đưa đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha..

b. Đi buôn bán, được bao nhiêu tiền thì để dành không dám ăn uống gì.

c. Xay thóc thuê, xay một thúng thóc trả công 2 bát gạo. Anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng dành dụm chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.

Câu 3: (1 điểm) Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì?

Vì sao

a. Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì tiền đó do anh vất vả kiếm được.

b. Người con vẫn thản nhiên như không vì tiền đó không phải do anh làm

ra.

c. Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì đó là tiền mẹ anh cho.

Câu 4: (1 điểm) Ý nào dưới đây nói lên ý nghĩa của truyện?

a. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.

b. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con người.

c. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 5: (1 điểm) Trong câu "Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’,từ chỉ hoạt động là:

a. Vất vả.

b. Đồng tiền.

c. Làm lụng

A. CHÍNH TẢ: 15 phút

Bài viết: SGK Tiếng Việt 3 trang 49 tập 1

Ngày khai trường

Sáng đầu thu trong xanh

Em mặc quần áo mới

Đi đón ngày khai trường

Vui như là đi hội.

 

Gặp bạn, cười hớn hở

Đứa tay bắt mặt mừng

Đứa ôm vai bá cổ

Cặp sách đùa trên lưng.

B. TẬP LÀM VĂN: (25 phút)

Đề: Viết một đoạn văn ngắn (8 – 10 câu) giới thiệu về tổ em dựa vào các gợi ý sau:

1. Tổ em gồm những bạn nào?

2. Mỗi bạn có đặc điểm gì hay?

3. Tháng vừa qua, các bạn làm được những việc gì tốt

2. Đáp án Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

1. BÀI ĐỌC HIỂU

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

b

c

a

c

c

Điểm

0,5

0,5

1

1

1

1. Chính tả: (5 điểm)

- HS nghe viết chính xác được bài chính tả trong 15 phút. Không mắc quá 5 lỗi (lỗi trùng trừ một lần), viết đúng quy tắc chính tả, kỹ thuật viết liền mạch, viết hoa đúng theo quy định, chữ viết đều nét, thẳng hàng trình bày đúng thể loại văn xuôi (ghi 5 điểm)

- HS viết không đạt một trong các yêu cầu trên GV trừ từ 0,5 điểm trở

lên

2. Tập làm văn: (5 điểm)

- Giới thiệu được tổ của mình, nêu được đặc điểm nổi bật của các bạn trong tổ, nêu các hoạt động của tổ đạt được trong tháng vừa qua.

- Trình bày đúng đủ yêu cầu của bài Tập làm văn, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp.

- Mắc một trong các lỗi trên trừ dần từ 0,25 trở đi

Bài mẫu:

Mẫu 1

Lớp chúng em có 32 bạn tất cả, được chia thành bốn tổ và tổ em là tổ 3. Tổ của em gồm tám bạn: em (Minh Tú), Hà Trang, Đức Minh, Thùy Anh, Tiến Dương, Bảo Nam, Mai Hương và Hoàng Vân. Trong đó em là tổ trưởng của tổ 3. Trên lớp, tổ em là tổ có thành tích học tập xuất sắc nhất. Học kì I vừa qua, có năm bạn đạt học sinh giỏi, còn ba bạn còn lại đạt học sinh khá. Mỗi tuần, cả tổ thường đến nhà em để học nhóm. Bài tập nào khó, chưa giải đáp được, các bạn đều cùng trao đổi, bàn luận rất sôi nổi với nhau cho đến khi có kết quả mới thôi. Chính vì thế mà kết quả học tập của tổ em mới đạt loại tốt như vậy.

Mẫu 2:

Em là một thành viên của tổ 1 lớp 3A2. Tổ em gồm có sáu bạn: Phương Linh, Thành Chung, Mạnh Thắng, Thanh Thảo, Hải Đăng và em – Thảo Vy. Các bạn trong tổ em đều rất đoàn kết và thường hay giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Thanh Thảo là người học giỏi nhất, cho nên bạn ấy là tổ trưởng tổ em. Chúng em thường thảo luận các bài học vào giờ ra chơi. Các bạn nam tổ em tuy hay đùa nghịch nhưng trong giờ học lại là những bạn phát biểu sôi nổi nhất lớp. Em rất vui và tự hào về tổ 1 của em. Hy vọng sang năm lên lớp 4 chúng em vẫn sẽ là một tổ để cùng nhau học tập.

Để mở rộng thêm tài liệu ôn thi, các em có thể ôn tập thêm cả: Đề kiểm tra cuối tuần Toán 3, Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 3,... cùng với các đề kiểm tra học kì 1 môn Toán, Tiếng Anh của các năm học cũ.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Đề ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2. Các em học sinh có thể tham khảo thêm toàn bộ đề thi học kì 1 lớp 3, đề thi học kì 2 lớp 3 đầy đủ, chuẩn bị cho các bài thi môn Toán lớp 3 cùng môn Tiếng Việt lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 859
Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt Xem thêm