Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 - Đề 3

5 5.816

Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 - Đề 3 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc các dạng bài tập trọng tâm kèm theo đáp án cho các em học sinh tham khảo, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải Toán, chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 4 sắp tới.

Đề bài ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 4

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Số bé nhất có 6 chữ số mà số hàng nghìn là 5, chữ số hàng chục là 2 là :

A. 115 120

B. 115 021

C. 105 020

D. 150 120.

b) Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là :

A. 888 888

B. 989 898

C. 999 899

D. 999 998.

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Số nhỏ nhất có 6 chữ số chẵn là : 100 000 ☐

Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là : 102 345 ☐

Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là : 987 654 ☐

Số lớn nhất có 6 chữ số chẵn là : 999 998 ☐

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là :

A. 101 010

B. 100 011

C. 100 002

D. 210 000.

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Điền dấu ( <, >, =) thích hợp vào chỗ chấm :

524 008 ... 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

a) 524 008 > 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

b) 524 008 < 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

c) 524 008 = 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8 ☐

Câu 5. Cho các chữ số 0, 2, 4, 6. Viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau.

Câu 6. Tìm một số có 3 chữ số biết chữ số hàng trăm gấp 5 lần chữ số hàng đơn vị và tổng 3 chữ số bằng số nhỏ nhất có 2 chữ số.

Câu 7. Tìm x, biết :

a)\overline{3x} + \overline{x3} = 11 × 11

b) \overline{xx} - \overline{1x} × 2 = 34

Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 4

Câu 1.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

a) Số bé nhất có 6 chữ số mà số hàng nghìn là 5, chữ số hàng chục là 2 là 105 020.

Chọn C.

b) Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là 999 998.

Chọn D.

Câu 2.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số nhỏ nhất có 6 chữ số chẵn là : 200 000;

Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là : 102 345 ;

Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là : 987 654 ;

Số lớn nhất có 6 chữ số chẵn là : 888 888 .

Vậy ta có kết quả lần lượt như sau: S ; Đ ; Đ ; S.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên và điều kiện đề bài "tổng 6 chữ số bằng 3" để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là 100 002.

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

Viết số 524008 dưới dạng tổng các số rồi so sánh với biểu thức ở vế trái.

Cách giải:

Số 524008 gồm 5 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 4 nghìn và 8 đơn vị.

Do đó: 524 008 = 500 000 + 20 000 + 4 000 + 8

Vậy kết quả lần lượt là: S ; S ; Đ.

Câu 5.

Phương pháp:

Các số có 4 chữ số được viết từ từ bốn chữ số sau: 0, 2, 4, 6 thì phải có chữ số hàng nghìn khác 0. Do đó, chữ số hàng trăm là 2, 4 hoặc 6.

Chữ số hàng trăm có thể là 1 trong 4 chữ số 0, 2, 4, 6 (khác với chữ số hàng nghìn đã chọn).

Chữ số hàng chục có thể là 1 trong 4 chữ số 0, 2, 4, 6 (khác với chữ số hàng nghìn và hàng trăm đã chọn).

Chữ số hàng đơn vị có thể là 1 trong 4 chữ số 0, 2, 4, 6 (khác với chữ số hàng nghìn, hàng trăm và hàng chục đã chọn).

Cách giải:

Từ 4 chữ số 0, 2, 4, 6 ta viết được các số có 4 chữ số khác nhau là:

- 2046 ; 2064 ; 2406 ; 2460 ; 2604 ; 2640 ;

- 4026 ; 4062 ; 4206 ; 4260 ; 4602 ; 4620 ;

- 6024 ; 6042 ; 6204 ; 6240 ; 6402 ; 6420 ;

Câu 6.

Phương pháp:

- Tìm tổng 3 chữ số: Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10, do đó tổng 3 chữ số bằng 10.

- Lập luận để tìm chữ số hàng đơn vị là 1, từ đó tìm được chữ số hàng trăm và hàng chục.

Cách giải:

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10, do đó tổng 3 chữ số bằng 10.

Chữ số hàng đơn vị bé hơn 2 vì nếu nó bằng 2 thì chữ số hàng trăm là 2 × 5 = 10 (sai, vì chữ số hàng trăm phải bé hơn 10).

Chữ số hàng đơn vị phải lớn hơn 0 vì nếu nó bằng 0 thì chữ số hàng trăm bằng 0 × 5 = 0 (sai, vì số đó có 3 chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0)

Do đó ta có: 0 < chữ số hàng đơn vị < 2 suy ra chữ số hàng đơn vị là 1.

Chữ số hàng trăm là : 1 × 5 = 5

Chữ số hàng chục là : 10 – (5 + 1) = 4

Vậy số phải tìm là 541.

Câu 7.

Phương pháp:

Phân tích các số đã cho theo các chữ số hàng chục, hàng đơn vị, từ đó tìm được chữ số x.

Cách giải:

a) \overline{3x} + \overline{x3} = 11 × 11

30+x+ \overline{x0} +3=121

(\overline{x0} + x) + (30 +3) = 121

\overline{xx} + 33 = 121

\overline{xx} = 121 – 33

\overline{xx} = 88

x=8

Thử lại : 38 + 83 = 121

Vậy x = 8.

b) \overline{xx}– \overline{1x} × 2 = 34

x × 11 – (10 +x) × 2 = 34

x × 11 – 10 × 2 – x × 2 = 34

(x ×11 – x × 2) – 20 = 34

x × (11 -2) = 34 + 20

x × 9 = 54

x = 54 : 9

x = 6

Thử lại: 66 – 16 × 2 = 66 – 32 = 34.

Vậy x = 6.

>> Tham khảo: Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 - Đề 4

Ngoài Đề ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 - Đề 3, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 4 đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
5 5.816
Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán Xem thêm