Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ35363738
    Tỉ số phần trăm15%36%28%21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 36 và 37 là:

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

    Đáp án là:

    Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    420 : 7 = 60 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    60 : 2 = 30 (cm)

    Chiều dài hình hộp là:

    (30 + 6) : 2 = 18 (cm)

    Chiều rộng hình hộp là:

    18 - 6 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp là:

    18 x 12 x 7 = 1 512 (cm3)

    Đáp số: 1 512 cm3.

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có diện tích 357 m2. Sau khi mở rộng đáy nhỏ thêm 3 m và đáy lớn thêm 5 m thì diện tích tăng thêm 48 m2. Tính độ dài mỗi đáy của mảnh đất biết ban đầu đáy lớn hơn đáy nhỏ là 8,8 m.

    Student

    Vậy mảnh đất có đáy bé là 25,35 m, đáy lớn là 34,15 m.

    Chiều cao của hình thang là:

    48 x 2 : (3 + 5) = 12 (m)

    Tổng của đáy lớn và đáy nhỏ là:

    357 x 2 : 12 = 59,5 (m)

    Đáy lớn của mảnh đất là:

    (59,5 + 8,8) : 2 = 34,15 (m)

    Đáy nhỏ của mảnh đất là:

    34,15 - 8,8 = 25,35 (m)

    Đáp số: Đáy lớn: 34,15 m

    Đáy bé là: 25,35 m

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Một người bán chiếc quạt với giá 200 000 đồng thì được lãi 10% trong giá bán.

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì phải bán chiếc quạt với giá 207000 || 207 000 đồng.

    Giá gốc của chiếc quạt là:

    200 000 - 200 000 x 10% = 180 000 (đồng)

    15% giá gốc là:

    180 000 x 15% = 27 000 (đồng)

    Vậy để lãi 15% giá gốc thì chiếc quạt có giá tiền là:

    180 000 + 27 000 = 207 000 (đồng)

    Đáp số: 207 000 đồng.

  • Câu 6: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 7: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Đáp án là:

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.

    Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng \frac{33}{28} số cây lớp 4B trồng được.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    33 - 28 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (cây)

    Lớp 4a trồng được số cây là:

    5 x 33 = 165 (cây)

    Lớp 4B trồng số cây là:

    5 x 28 = 140 (cây)

    Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.

  • Câu 8: Vận dụng cao
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái hồ có dạng như hình dưới đây.

    Biết chu vi của hồ là 257 m. Diện tích của hồ đó là:

  • Câu 9: Vận dụng
    Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
    Đáp án là:
    Màu bóng xuất hiện2 bóng xanh1 xanh, 1 trắng2 trắng
    Số lần xuất hiện354

    Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:

    1
    3
  • Câu 10: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Đáp án là:

    Nhà em có 3 người, mẹ em đã chuẩn bị đủ số gạo để ăn trong 6 ngày, mỗi ngày 2 bữa. Nhưng nhà em có thêm 1 người nữa đến. Hỏi số gạo đó bây giờ đủ cho nhà em ăn trong bao nhiêu ngày, mỗi ngày 3 bữa (mỗi bữa, mỗi người đều ăn như nhau)?

    Đáp số: 3 ngày.

    Có thêm một người nữa đến nên gia đình em có số người là:

    3 + 1 = 4 (người)

    Thời gian 3 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là:

    6 x 2 = 12 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 1 bữa là:

    12 x 3 = 36 (ngày)

    Thời gian 1 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    36 : 3 = 12 (ngày)

    Thời gian 4 người ăn hết số gạo đó ngày 3 bữa là:

    12 : 4 = 3 (ngày)

    Đáp số: 3 ngày

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Lan đi bộ từ 6 giờ 55 phút và đến trường lúc 7 giờ 10 phút. Trên đường đến trường, Lan dừng lại mua đồ ăn sáng hết 10 phút. Khoảng cách từ nhà Lan đến trường là 450 m. Tính vận tốc đi bộ của Lan.

    Vận tốc đi bộ của Lan là 1,5 m/giây.

    Bài giải

    Thời gian Lan đi từ nhà đến trường là:

    7 giờ 10 phút - 6 giờ 55 phút - 10 phút = 5 phút = 300 giây

    Vận tốc đi bộ của Lan là:

    450 : 300 = 1,5 (m/giây)

    Đáp số: 1,5 m/giây.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    25 + 12,5% = 37,5%

    Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    32 x 37,5% = 12 (bạn)

    Đáp số: 12 bạn.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (33%):
    2/3
  • Vận dụng (50%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại