Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho giáo viên)

5 2.947

Đề thi cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban An toàn Giao thông Quốc Gia,Vụ Giáo dục Tiểu học và Công ty Honda Việt Nam phối hợp tổ chức Giao lưu tìm hiểu “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” dành cho học sinh và giáo viên tiểu học của 15 Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố. Dưới đây là Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho giáo viên). Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho học sinh lớp 5)

Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho học sinh lớp 4)

Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho học sinh lớp 3)

GIAO LƯU GIÁO VIÊN DẠY GIỎI AN TOÀN GIAO THÔNG
Năm học 2016-2017
ĐỀ THI DÀNH CHO GIÁO VIÊN KHỐI 3, 4, 5

Họ và tên: ......................................................................................................................
Số điện thoại di động: ......................................................................................................................
Email: ......................................................................................................................
Trường: ......................................................................................................................
Địa chỉ nhà trường: ......................................................................................................................

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC CHUNG VỀ ATGT VÀ KỸ NĂNG LÁI XE AN TOÀN

(Thầy/cô hãy khoanh tròn vào 1 đáp án đúng nhất trong số các phương án trả lời)

1. Theo thầy/ cô, những bộ phận nào của xe mô tô, xe gắn máy cần kiểm tra hàng ngày để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông?

A. Phanh xe, dầu máy, bugi và gương chiếu hậu.

B. Bánh xe, xích tải, dầu máy và hệ thống tín hiệu (đèn, còi…).

C. Phanh xe, bánh xe, hệ thống tín hiệu (đèn, còi…) và gương chiếu hậu.

2. Theo thầy/ cô, những hành vi nào dưới đây là có văn hoá giao thông?

A. Chủ động nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ nhỏ qua đường.

B. Điều khiển xe đi trên làn đường có ít phương tiện nhất.

C. Cả 2 phương án trên.

3. Theo thầy/ cô, trong 3 biển báo dưới đây, gặp biển nào người điều khiển phương tiện phải nhường đường cho người đi bộ?

A. Biển báo 1.

B. Biển báo 2.

C. Biển báo 3.

Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho giáo viên)

4. Theo thầy/ cô, khi điều khiển xe trên đường gặp biển báo nào dưới đây được phép quay đầu xe? (áp dụng QCVN 41 / 2016 ban hành 8/4 và có hiệu lực 1/11/2016)

A. Biển báo số 1.

B. Biển báo số 2.

C. Không biển báo nào.

Đề thi cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” năm học 2016 - 2017 (Dành cho giáo viên)

5. Theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 01/8/2016, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50-80mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25-0.4 mg/ 1 lít khí thở sẽ bị xử phạt như thế nào?

A. Từ 1-2 triệu đồng

B. Tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng

C. Cả 2 hình thức trên.

PHẦN B: TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC THEO TÀI LIỆU “ATGT CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ”

6. Trong hệ thống báo hiệu đường bộ, nhóm biển báo hiệu lệnh được mô tả như thế nào?

A. Nhóm biển báo có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ hoặc chữ màu đen đặc trưng cho hiệu lệnh.

B. Nhóm biển báo có dạng hình tròn, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ màu trắng đặc trưng
cho hiệu lệnh.

C. Nhóm biển báo có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu xanh lam, trên nền có hình vẽ
màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh.

7. Thầy/ cô hãy điền 2 từ còn thiếu vào câu dưới đây để mô tả các bước đi xe đạp qua đường an toàn tại nơi đường giao nhau không có tín hiệu đèn?

“Giảm tốc độ, ……….. an toàn ở mọi phía để chắc chắn không có xe nào đang đến gần thì mới đi qua nhưng vẫn chú ý quan sát ……….. ”.

A. Quan sát – an toàn.

B. Quan sát – tín hiệu đèn.

C. Kiểm tra – tín hiệu đèn.

8. Thầy/ cô hãy cho biết để đảm bảo an toàn khi đi bộ qua đường ở nơi có nhiều xe to (xe tải, xe buýt), chúng ta nên làm gì?

A. Giơ tay cao để người lái xe dễ dàng nhận ra rồi nhanh chóng qua đường.

B. Dừng lại trên hè phố, chú ý quan sát an toàn cẩn thận và giơ tay cao để người lái xe có thể dễ dàng nhận ra mình.

C. Dừng lại trên hè phố, chú ý quan sát an toàn cẩn thận và giơ tay cao để người lái xe có thể dễ dàng nhận ra mình, luôn chú ý quan sát an toàn trong khi qua đường.

9. Thầy/cô hãy cho biết khi tham gia giao thông, nếu đi gần xe tải đang chuyển hướng chúng ta có thể gặp phải những nguy hiểm gì?

A. Nếu không chú ý quan sát thì có thể bị cuốn vào bên trong gầm xe hoặc rơi vào điểm mù của người lái xe nên dễ xảy ra va chạm.

B. Người lái xe có thể bất ngờ mở cửa xe, dẫn đến va chạm.

C. Cả hai phương án trên.

10. Thầy/cô hãy cho biết để đảm bảo an toàn khi đi đến những nơi khuất tầm nhìn, người điều khiển phương tiện phải đi như thế nào?

A. Nhấn chuông/còi để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện đi từ hướng khuất tầm nhìn tới.

B. Chủ động nhường đường cho các phương tiện khác.

C. Giảm tốc độ, ra tín hiệu cảnh báo nguy hiểm và quan sát an toàn xung quanh. Nếu không có xe nào đang đến gần thì mới đi tiếp, luôn sẵn sàng phanh khi cần thiết để đảm bảo an toàn.

PHẦN C: CHIA SẺ Ý KIẾN (Tối đa 25 dòng):

Thầy/cô hãy chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy để thu hút các em học sinh trong các tiết học an toàn giao thông tại trường?

……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

Đánh giá bài viết
5 2.947
Thi giáo viên dạy giỏi Xem thêm