- Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Số nào dưới đây bằng số thập phân 34,05?
-
Câu 2:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Đáp án là:Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?
Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ cho Hà số tiền là:
20 000 x 5 = 100 000 (đồng)
Số tiền Hà dùng để mua vở là:
(đồng)
Mỗi quyển vở có giá tiền là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng.
-
Câu 3:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?
Hướng dẫn:Bài giải
Xe máy đến B lúc:
5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ
Đáp số: 7 giờ.
-
Câu 4:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật?
-
Câu 5:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Trong 1 phút 30 giây, một vận động viên chạy được quãng đường 756 m. Vận tốc của vận động viên đó là:
Hướng dẫn:Bài giải
Đổi 1 phút 30 giây = 90 giây
Vận tốc của vận động viên là:
756 : 90 = 8,4 (m/giây)
Đáp số: 8,4 m/giây.
-
Câu 6:
Nhận biết
Số?
4 giờ = 240 phút
3 ngày = 72 giờ
5 tuần = 35 ngày
Đáp án là:4 giờ = 240 phút
3 ngày = 72 giờ
5 tuần = 35 ngày
-
Câu 7:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Đáp án là:Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa.

Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.
Bài giải
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
(43 + 7) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:
25 - 7 = 8 (m)
Diện tích khu đất là:
25 x 8 = 200 (m2)
Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:
100 - 45% = 55%
Diện tích đất trồng hoa là:
200 x 55% = 110 (m2)
Đáp số: 110 m2.
-
Câu 8:
Nhận biết
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
734 ml = ...... l
-
Câu 9:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Chọn khẳng định đúng.

-
Câu 10:
Thông hiểu
Một ca nô rời bến A lúc 7 giờ và đến bến B lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc là 2,5 km/giờ.
Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.
Đáp án là:Vậy quãng đường mà ca nô đi được là 3,75 km.
Bài giải
Thời gian ca nô rời bến từ A đến B là:
8 giờ 30 phút - 7 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường mà ca nô đi được là:
2,5 x 1,5 = 3,75 (km)
Đáp số: 3,75 km.
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng.
Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết
số con sóc bằng
số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:
Hướng dẫn:Bài giải
Ta có
số con sóc bằng
số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
230 : 5 = 46
Số con sóc của nông trại là:
46 x 2 = 92 (con)
Đáp số: 92 con sóc.
-
Câu 12:
Vận dụng
Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Đáp án là:Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc của xe máy là:
75 : 2 = 37,5 (km/h)
Vận tốc của ô tô là:
75 : 1,5 = 50 (km/h)
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:
50 - 37,5 = 12,5 (km/h)
Đáp số: 12,5 km/h.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?
-
Câu 14:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Đặt tính rồi tính.

11 ngày 23 giờ Đáp án là:Đặt tính rồi tính.


11 ngày 23 giờ -
Câu 15:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 8 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 3 dm. Biết mực nước đang có trong bể cao 2 dm, người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hướng dẫn:Bài giải
Diện tích đáy bể là:
8 x 5 = 40 (dm2)
Chiều cao mực nước tăng thêm khi cho hòn đá vào bể là:
10 : 40 = 0,25 (dm)
Lúc này, mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:
3 – 2 – 0,25 = 0,75 (dm) = 7,5 cm
Đáp số: 7,5 cm
-
Câu 16:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 486 cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 54 cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ hai?

Cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp 3 lần cạnh của hình lập phương thứ hai.
Đáp án là:Diện tích toàn phần của hình lập phương thứ nhất là 486 cm2, diện tích toàn phần của hình lập phương thứ hai là 54 cm2. Hỏi cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp mấy lần cạnh của hình lập phương thứ hai?

Cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp 3 lần cạnh của hình lập phương thứ hai.
Bài giải
Diện tích một mặt của hình lập phương thứ nhất là:
486 : 6 = 81 (cm2)
Ta có 9 x 9 = 81 nên cạnh của hình lập phương thứ nhất là 9 cm
Diện tích một mặt của hình lập phương thứ hai là:
54 : 6 = 9 (cm2)
Ta có 3 x 3 = 9 nên cạnh của hình lập phương thứ hai là 3 cm
Vậy cạnh của hình lập phương thứ nhất gấp số lần cạnh của hình lập phương thứ hai là:
9 : 3 = 3 (lần)
Đáp số: 3 lần
-
Câu 17:
Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Người ta làm một cái hộp bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương cạnh 10 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm hộp (không tính mép hàn).

Diện tích tôn cần dùng để làm hộp là 500 cm2.
Đáp án là:Người ta làm một cái hộp bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương cạnh 10 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm hộp (không tính mép hàn).

Diện tích tôn cần dùng để làm hộp là 500 cm2.
Bài giải
Diện tích một mặt hình lập phương là:
10 x 10 = 100 (cm2)
Diện tích tôn cần dùng là:
100 x 5 = 500 (cm2)
Đáp số: 500 cm2.
-
Câu 18:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Tỉ số của 2 và 33 là:

-
Câu 19:
Thông hiểu
Một thùng nước dạng hình hộp chữ nhật chứa được 60 lít nước. Biết chiều dài 50 cm, chiều cao 40 cm. Hỏi chiều rộng của thùng nước đó là bao nhiêu?Hướng dẫn:
Bài giải
Đổi 60 lít = 60 000 cm3
Chiều rộng của thùng nước đó là:
60 000 : (50 x 40) = 30 (cm)
Đáp số: 30 cm.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Chọn đáp án đúng.
Viết tỉ số
viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

-
Câu 21:
Vận dụng
Chọn đáp án đúng.
Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là

Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần
Đáp án là:Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:
• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là

• Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là


Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần
-
Câu 22:
Thông hiểu
Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:
Hướng dẫn:Bài giải
Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:
20% + 15% = 35%
Đáp số: 35%.
-
Câu 23:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân nào dưới đây có phần thập phân gồm 2 phần nghìn?

-
Câu 24:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Tính.

1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ
Đáp án là:Tính.

1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ
-
Câu 25:
Nhận biết
Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
Kích cỡ 35 36 37 38 Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21% Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (36%):
2/3
-
Thông hiểu (36%):
2/3
-
Vận dụng (28%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0