Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 8 phút 28 giây + 9 phút 35 giây

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của hai số a và b là a : b hay \frac{a}{b}, trong đó:

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chia đều số mật ong trong 3 hũ to vào 7 hũ nhỏ. Vậy số mật ong trong mỗi hũ nhỏ bằng ___ số mật ong mỗi hũ to.

    Điền phân số thích hợp vào chỗ trống là:

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chiaThươngTỉ số phần trăm
    1 : 80,12512,5%
    23 : 54,6460%
    Đáp án là:

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chiaThươngTỉ số phần trăm
    1 : 80,12512,5%
    23 : 54,6460%
  • Câu 6: Thông hiểu
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:

    20% + 15% = 35%

    Đáp số: 35%.

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

    Đáp án là:

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 30 m, sâu 3 m. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch men kính hình chữ nhật có kích thước chiều rộng 20 cm và chiều dài 25 cm để lát bên trong bể bơi nói trên? Biết rằng diện tích các mạch vữa không đáng kể.

    Mục này có hình ảnh của:

    Vậy cần dùng số viên gạch là 39 600|| 39600 viên.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể bơi là:

    (50 + 30) x 2 x 3 = 480 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    50 x 30 = 1 500 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    480 + 1 500 = 1 980 (m2)

    Diện tích một viên gạch là:

    20 x 25 = 500 (cm2) = 0,05 m2

    Số viên gạch cần dùng là:

    1 980 : 0,05 = 39 600 (viên)

    Đáp số: 39 600 viên gạch.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các câu sau, câu nào đúng?

  • Câu 10: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 2 giờ 25 phút + 3 giờ 15 phút là:
  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu tháng có 30 ngày?

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức sau:

    8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2

    School

    Hướng dẫn:

    8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2

    = 8,16 : 4,8 - 0,17

    = 1,7 - 0,17

    = 1,53

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.

    Đáp án là:

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 30 hình lập phương nhỏ.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của một cái thùng tôn có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 5 dm và chiều cao 4 dm. Hỏi diện tích được sơn bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh thùng tôn là:

    (8 + 5) x 2 x 4 = 104 (dm2)

    Diện tích mặt đáy của thùng là:

    8 x 5 = 40 (dm2)

    Diện tích được sơn là:

    104 + 40 x 2 = 184 (dm2)

    Đáp số: 184 dm2.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh 3 cm. Tính thể tích của hình đó.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hình trên 13 hình lập phương nhỏ

    Thể tích của một hình lập phương là:

    3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

    Thể tích của hình trên là:

    27 x 13 = 351 (cm3)

    Đáp số: 351 cm3.

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 dm, chiều cao bằng 10 dm. Diện tích xung quanh bằng 400 dm2. Người ta dùng cái thùng để đựng các hình lập phương cạnh 2 dm. Hỏi thùng đựng được nhiều nhất bao nhiêu hình lập phương?

    Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là 120 hình.

    Đáp án là:

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 dm, chiều cao bằng 10 dm. Diện tích xung quanh bằng 400 dm2. Người ta dùng cái thùng để đựng các hình lập phương cạnh 2 dm. Hỏi thùng đựng được nhiều nhất bao nhiêu hình lập phương?

    Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là 120 hình.

     Bài giải

    Chu vi của đáy thùng hình hộp chữ nhật là:

    400 : 10 = 40 (dm)

    Nửa chu vi của đáy thùng là:

    40 : 2 = 20 (dm)

    Chiều dài của cái thùng là:

    (20 + 4) : 2 = 12 (dm)

    Chiều rộng của cái thùng là:

    20 - 12 = 8 (dm)

    Thể tích của cái thùng là:

    12 x 8 x 10 = 960 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương là:

    2 x 2 x 2 = 8 (dm3)

    Thùng đựng được nhiều nhất số hình lập phương là:

    960 : 8 = 120 (hình)

    Đáp số: 120 hình.

  • Câu 17: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

    Đáp án là:

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

  • Câu 18: Thông hiểu
    So sánh: 52 phút 45 giây + 36 phút 40 giây ...... 1 giờ 25 phút 25 giây
    Hướng dẫn:

    Ta có:

    52 phút 45 giây + 36 phút 40 giây

    = 88 phút 85 giây

    = 89 phút 25 giây

    = 1 giờ 29 phút 25 giây > 1 giờ 25 phút 25 giây

  • Câu 19: Thông hiểu
    Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến chợ lúc 8 giờ 6 phút, hết quãng đường từ nhà đến chợ dài 3 km. Vận tốc của người đó là:
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Thời gian người đó đi từ nhà đến chợ là:

    8 giờ 6 phút - 7 giờ 30 phút = 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của người đó là:

    3 : 0,6 = 5 (km/h)

    Đáp số: 5 km/h.

  • Câu 20: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại