Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 25 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 25 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nhóm các kết quả thích hợp.

    Toga

    Tỉ số của 5 và 9 viết là
    Tỉ số của 17 kg và 2 kg viết là
    Tỉ số của 3 m và 2 m viết là
    5 : 9
    17 : 2
    3 : 2
    Đáp án đúng là:
    Tỉ số của 5 và 9 viết là
    Tỉ số của 17 kg và 2 kg viết là
    Tỉ số của 3 m và 2 m viết là
    5 : 9
    17 : 2
    3 : 2
  • Câu 2: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định sai.

    Studying

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 5: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối các số thập phân với tỉ số phần trăm có cùng giá trị.

    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
    Đáp án đúng là:
    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Người ta quét sơn mặt ngoài của một thùng dạng hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 1,6 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1,5 m. Tính diện tích đã sơn.

    Diện tích đã sơn là 10,32 m2.

    Đáp án là:

    Người ta quét sơn mặt ngoài của một thùng dạng hình hộp chữ nhật không có nắp có chiều dài 1,6 m, chiều rộng 1,2 m, chiều cao 1,5 m. Tính diện tích đã sơn.

    Diện tích đã sơn là 10,32 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (1,6 + 1,2) x 2 x 1,5 = 8,4 (m2)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    1,6 x 1,2 = 1,92 (m2)

    Diện tích đã quét sơn là:

    8,4 + 1,92 = 10,32 (m2)

    Đáp số: 10,32 m2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

    Book

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một ô tô đi hết quãng đường 72 km trong 1,5 giờ.

    Với cùng tận tốc như thế, ô tô đi hết quãng đường 90 km trong 1,875 giờ.

    Đáp án là:

    Với cùng tận tốc như thế, ô tô đi hết quãng đường 90 km trong 1,875 giờ.

    Bài giải

    Vận tốc của ô tô là:

    72 : 1,5 = 48 (km/h)

    Thời gian ô tô đi hết quãng đường 90 km là:

    90 : 48 = 1,875 (giờ)

    Đáp số: 1,875 giờ

  • Câu 10: Thông hiểu
    Hùng tung hai đồng xu như nhau cùng lúc. Thực hiện liên tục 20 lần, Hùng có bảng thống kê kết quả như sau:
    Mặt xuất hiện2 mặt ngửa1 mặt ngửa, 1 mặt sấp2 mặt sấp
    Số lần xuất hiện587

    Tỉ số của số lần 2 mặt sấp không xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Có ba bao đường, bao thứ nhất nặng 32,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,4 kg, bao thứ ba bằng \frac{4}{5} bao thứ hai. Hỏi cả ba bao đường nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Cả ba bao đường nặng 117,2 kg.

    Đáp án là:

    Có ba bao đường, bao thứ nhất nặng 32,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,4 kg, bao thứ ba bằng \frac{4}{5} bao thứ hai. Hỏi cả ba bao đường nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Cả ba bao đường nặng 117,2 kg.

     Bài giải

    Bao thứ hai nặng số ki-lô-gam đường là:

    32,6 + 14,4 = 47 (kg)

    Bao thứ ba nặng số ki-lô-gam đường là:

    47\times\frac{4}{5}=37,6\ (kg)

    Cả ba bao đường nặng số ki-lô-gam là:

    32,6 + 47 + 37,6 = 117,2 (kg)

    Đáp số: 117,2 kg đường.

  • Câu 12: Vận dụng
    Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

    Có bao nhiêu học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    5% + 50% = 55%

    Số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    40 x 55% = 10 (học sinh)

    Đáp số: 22 học sinh.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số \frac{2}{{12}};\frac{3}{6};\frac{{12}}{{15}};\frac{9}{{27}} phân số nào bằng phân số \frac{1}{6}?

    Reading

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có thể tích 8 cm3. Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có 8 = 2 x 2 x 2 nên hình lập phương có cạnh là 2 cm.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích toàn phần của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 64 dm2, chiều cao 4 dm và chiều rộng bằng 25% chiều dài.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần là 84,48 dm2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích toàn phần của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 64 dm2, chiều cao 4 dm và chiều rộng bằng 25% chiều dài.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần là 84,48 dm2.

    Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    64 : 4 : 2 = 8 (dm)

    Ta có: 25% = 0,25 = \frac{1}{4}. Tức là chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng hình hộp là:

    8 : 5 = 1,6 (dm)

    Chiều dài hình hộp là:

    8 - 1,6 = 6,4 (dm)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    6,4 x 1,6 = 10,24 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp là:

    64 + 10,24 x 2 = 84,48 (dm2)

    Đáp số: 84,48 dm2.

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3,02 m3 = ............. lít

  • Câu 17: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hai thùng có tất cả 214,5 lít dầu. Sau khi đổ 10,5 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở thùng thứ nhất bằng \frac{2}{3} số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Học sinh

    Lúc đầu thùng thứ nhất có 96,3 lít dầu; thùng thứ hai có 118,2 lít dầu.

    Đáp án là:

    Hai thùng có tất cả 214,5 lít dầu. Sau khi đổ 10,5 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số dầu ở thùng thứ nhất bằng \frac{2}{3} số dầu ở thùng thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Học sinh

    Lúc đầu thùng thứ nhất có 96,3 lít dầu; thùng thứ hai có 118,2 lít dầu.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 25 phút. Hỏi Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

    35 phút + 2 giờ 25 phút = 3 giờ

    Đáp số: 3 giờ

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cây nên dưới đây có dạng hình gì?

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 21: Vận dụng
    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 22: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

    Đáp án là:

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

     Bài giải

    Diện tích đáy của bể là:

    3 x 3 = 9 (dm2)

    Đổi 4 500 cm3 = 4,5 dm3

    Mực nước tăng thêm khi thả hòn đá vào bể là:

    4,5 : 9 = 0,5 (dm)

    Khi đó mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:

    3 - 2 - 0,5 = 0,5 (dm) = 5 cm

    Đáp số: 5 cm.

  • Câu 23: Thông hiểu
    Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:

    135 - 105 = 30 (km)

    Đáp số: 30 km.

  • Câu 24: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

  • Câu 25: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3 thế kỉ 20 năm = ...... thế kỉ

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (36%):
    2/3
  • Thông hiểu (36%):
    2/3
  • Vận dụng (28%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại